
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: GDCD
ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: GDCD, LỚP 12 Thời gian làm bài: 50 phút;
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .........................................................................
Mã đề thi
132 Câu 1: Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là
A. Tiêu thụ sản phẩm. B. Nâng cao chất lượng sản phẩm. C. Tạo ra lợi nhuận. D. Giảm giá thành sản phẩm. Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật. C. Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề. D. Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm. Câu 3: Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế?
A. Được tự chủ đăng ký kinh doanh. B. Được khuyến khích, phát triển lâu dài. C. Doanh nghiệp nhà nước luôn được ưu tiên phát triển. D. Được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Câu 4: Sau khi kết hôn anh A buộc vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Vậy anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. tình cảm. B. tài sản chung. C. tài sản riêng. D. nhân thân. Câu 5: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật là nội dung thuộc quyền nào sau đây?
A. Quyền bình đẳng trong sản xuất. B. Quyền bình đẳng trong mua bán. C. Quyền bình đẳng trong lao động. D. Quyền bình đẳng trong kinh doanh. Câu 6: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về
A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa, giáo dục. D. tự do tín ngưỡng. Câu 7: Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có quyền
A. dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của minh. B. tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của mình. C. dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá trị, truyền thống văn hoá của mình. D. dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình. Câu 8: Bình đẳng trong lao động có mấy nội dung cơ bản?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 9: Pháp luật không cấm kinh doanh ngành, nghề nào sau đây?
A. Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật. B. Kinh doanh các loại động vật, thực vật hoang dã quý hiếm. C. Kinh doanh các chất ma túy. D. Kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện, truyền thông. Câu 10: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là A. người chồng giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế, công việc lớn trong gia đình.
B. vợ chồng cùng bàn bạc tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc gia đình. C. chỉ người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con,thời gian sinh con.
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
D. công việc vủa người vợ là nội trợ gia đình,chăm sóc con cái và các khoản chi tiêu hằng ngày. Câu 11: Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một
A. dân tộc thiểu số. B. bộ phận dân cư của một quốc gia. C. dân tộc ít người. D. cộng đồng có chung lãnh thổ. Câu 12: Người lao động có nghĩa vụ gì ?
A. Chấp hành kỷ luật, nội quy lao động. B. Làm tất cả những gì mà người sử dụng lao động giao cho. C. Hoàn thành những khoản đóng góp do công ty yêu cầu. D. Thỏa thuận về tiền lương với người sử dụng lao động. Câu 13: Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ
A. nhân thân. B. gia đình. C. tình cảm. D. xã hội. Câu 14: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển. B. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con. C. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con. D. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi. Câu 15: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.