Quảng cáo
Đề ôn thi học kì 2 môn Địa lớp 12 THPT Đinh Tiên Hoàng
QR

Đề ôn thi học kì 2 môn Địa lớp 12 THPT Đinh Tiên Hoàng

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 - KHỐI 12

BAN XÃ HỘI.

I.TỰ LUẬN ( 4 ĐIỂM)

Câu 1: Trình bày tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu ở nước ta.

 Phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay nhờ chính sách đổi mới  Khách nội địa, khách quốc tế: tăng liên tục, doanh thu; tăng nhanh.  Ba vùng du lịch: Bắc Bộ, BTB, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.  Các trung tâm du lịch quốc gia: Hà Nội, TPHCM, Huế, Đà Nẵng.

Câu 2. Tại sao công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành trọng điểm ở nước ta?:

 Nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ lớn.

Câu 3: Tại sao ở Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu nông - lâm-ngư nghiệp?Ý nghĩa của nó.

Nguyên nhân:

 Do địa hình phân hóa theo chiều Đông-Tây.

Ý nghĩa:

 Hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng.

 Tạo thế liên hoàn trong phát triển kinh tế theo không gian.

Câu 4: Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long chủ động sống chung với lũ?

 Lũ mang lại nhiều nguồn lợi kinh tế: Thủy sản, nguồn nước ngọt để thau chua rửa mặn cho đất,

cung cấp phù sa màu mỡ.  Địa hình bằng phẳng, lũ lên chậm ít gây thiệt hại.

Câu 5: Vì sao đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành thủy sản phát triển nhất nước?

 Có 3 mặt giáp biển và hơn nửa triệu ha mặt nước để nuôi trồng thủy sản  Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt  Có ngư trường trọng điểm Cà Mau – Kiên Giang  Nguồn lao động đông có kinh nghiệm đánh bắt

Câu 6: Tại sao đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn số 1 của nước ta?

 Có diện tích đất phù sa lớn phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, khí hậu cận xích đạo.  Nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ lớn, cơ sở chế biến phát triển.

Câu 7:Thế mạnh tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:

 Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu, (30% diện tích vùng) là đất tốt nhất thích hợp trồng

lúa.  Đất phèn có diện tích lớn hơn (41% diện tích vùng), phân bố ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên, vùng

trũng trung tâm bán đảo Cà Mau.  Đất mặn có diện tích (19% diện tích vùng), phân bố thành vành đai ven biển Đông và vịnh Thái

Lan  thiếu dinh dưỡng, khó thoát nước…

Câu 9: Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL vì:

 Mùa khô kéo dài, diện tích đất phèn, đất mặn lớn, làm tăng độ nhiễm phèn mặn trong đất-<

nước ngọt để thau chua rửa mặn đất.  Nước ngọt để cung cấp nước tưới tiêu cho sinh hoạt và sản xuất.

Câu 10: So sánh sự khác nhau về cơ sở sử dụng nhiên iệu giữa nhà máy nhiệt điện phía Bắc và Nam. Kể tên một số nhà máy nhiệt điện công suất ớn ở nước ta.

 Các nhà máy phía Bắc: Cơ sở nhiên liệu từ bể than Quảng Ninh. (Phả Lại, Uông Bí, Na Dương,

Ninh Bình)  Các nhà máy miền Trung và miền Nam: dựa vào dầu nhập nội, khí tự nhiên.(Phú Mĩ, Bà Rịa, Cà

Mau – khí; Hiệp Phước, Thủ Đức –dầu)

Câu 11: Trình bày sự phân bố các oại than ở nước ta.

Than Antraxit: Quảng Ninh, than nâu: ĐBSH, than bùn: ĐBSCL.

Câu 12: Trình bày vai trò của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ.Kể tên các khu kinh tế ven biển của vùng.

 Vai trò: Đường Hồ Chí Minh thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở phía Tây, phân bố lại dân

cư, hình thành đô thị mới.

 Khu kinh tế ven biển:Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng, Hòn La, Chân Mây-Lăng Cô

II.PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6 ĐIỂM)

Bài 27: Các ngành công nghiệp trọng điểm

Bài 31: Thương mại và du lịch

Bài 35: Bắc Trung Bộ.

Bài 41: Đồng bằng sông Cửu Long.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo