Quảng cáo
4 Đề thi học kì 1 môn Địa lý lớp 12 năm 2020 - 2021 THPT Marie Curie có đáp án
QR

4 Đề thi học kì 1 môn Địa lý lớp 12 năm 2020 - 2021 THPT Marie Curie có đáp án

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn : ĐỊA LÝ 12 Thời gian làm bài: 50 phút (24 câu trắc nghiệm – 4 câu tự luận)

Mã đề: 701 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (24 câu - 6 điểm) Câu 1. Ý nào sau đây không phải đặc điểm của biển Đông? A. Diện tích 3,447 triệu km2. B. Là biển tương đối kín. C. Là biển lớn nhất Thái Bình Dương. D. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 2. Nhờ có biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu? A. Khí hậu nhiệt đới khô. B. Khí hậu ôn đới gió mùa C. Khí hậu lục địa khô hạn. D. Khí hậu hải dương, điều hòa hơn Câu 3. Vị trí địa lý quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất? A. Cận nhiệt. B. Nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Nhiệt đới. D. Cận xích đạo. Câu 4. Dựa vào trang 14 Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh/ thành phố nào sau đây? A. Đà Nẵng B. Bình Thuận C. Quảng Ninh D. Khánh Hòa Câu 5. Dựa vào Atlat Địa Lý tự nhiên Việt Nam, trang 4- 5, những tỉnh nào của Việt Nam có biên giới chung với Lào ? A. An Giang. B. Điện Biên. C. Kiên Giang. D. Đồng Nai. Câu 6. Rừng đặc dụng có đặc điểm chính là A. làm tăng độ phì và chất lượng đất rừng. B. bảo vệ cảnh quan, sự đa dang sinh học. C. rừng được trồng để phòng chống thiên tai. D. duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng. Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào vừa giáp Trung Quốc trên đất liền và trên biển? A. Quảng Ninh. B. Thái Bình. C. Kiên Giang. D. Lạng sơn. Câu 8. Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta. Đơn vị: % Năm Nhà nước Ngoài nhà nước Có vốn đầu tư nước ngoài 2000 9,3 90,1 0,6 2005 9,5 88,9 1,6 2010 10,4 86,1 3,5 2015 9,8 86,0 4,2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta là biểu đồ nào? A. Miền B. Cột C. Tròn D. Đường Câu 9. Địa hình cao nhất nước ta là đặc điểm của vùng núi? A. Trường Sơn Bắc B. Trường Sơn Nam. C. Đông Bắc. D. Tây Bắc. Câu 10. Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc Việt Nam là A. đới rừng cận xích đạo gió mùa. B. đới rừng cận nhiệt đới ẩm gió mùa. C. đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. D. đới rừng nhiệt đới gió mùa có mùa đông rụng lá. Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 13, tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc bắc Bộ gồm A. đồng bằng Sông Hồng và vùng núi Tây Bắc. B. đồng bằng Sông Hồng, vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc. C. vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng. D. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc. Câu 12. Ý nào sau đây không thể hiện đặc điểm chung của địa hình Việt Nam? A. Địa hình đồi núi và đồng bằng chiếm diện tích lớn. B. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. D. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

Họ tên học sinh: ………………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………………

Câu 13. Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt, nguyên nhân chủ yếu là A. mật độ dân cư qúa đông. B. có lượng mưa cao nhất nước. C. địa hình thấp, triều cường, mưa lớn. D. thủy lợi chậm phát triển. Câu 14. Nguyên nhân chính tạo nên mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do A. gió mùa Đông Bắc gặp bức chắn địa hình. B. gió Tây khô nóng. C. gió Tín Phong bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc. D. gió mùa Tây Nam. Câu 15. Ý nào sau đây không phải là đặc trưng của đồng bằng Sông Hồng nước ta là: A. bị chia cắt thành nhiều ô B. đồng bằng hẹp ngang bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. C. có hệ thống đê ngăn lũ D. cao rìa phía Tây và Tây Bắc thấp dần ra biển Câu 16. Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở A. Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long . Câu 17. Ý nào sau đây không thể hiện đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long? A. Không có đê ngăn lũ. B. Cao ở rìa phía tây,tây bắc, thấp dần ra biển. C. Thấp, bằng phẳng, 2/3 diện tích đất phèn mặn. D. Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt. Câu 18. Biển Đông thông với những đại dương nào? A. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. C. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương. D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Câu 19. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo