Quảng cáo
Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Sử năm 2020 - 2021 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết - Phần 1
QR

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Sử năm 2020 - 2021 THPT chuyên Lý Tự Trọng chi tiết - Phần 1

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

1

Lịch Sử lớp 11

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

CHỦ ĐỀ 1

CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH

(Từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX).

A. CHÂU Á

I, NHẬT BẢN

1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868.( Giới thiệu khái quát)

- Kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu, tuy nhiên những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã hình thành và phát triển nhanh chóng.

- Chính trị: Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến. Thiên hoàng có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tướng quân - Sôgun.

- Xã hội: Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế, song không có quyền lực về chính trị. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.

Các nước đế quốc, trước tiên là Mĩ đe doạ xâm lược Nhật Bản. Nhật đứng trước sự lựa chọn hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến lạc hậu hoặc tiến hành cải cách duy tân, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

2. Cuộc Duy tân Minh Trị.

- Cuối năm 1867 - đầu năm 1868, chế độ Mạc Phủ bị sụp đổ. Thiên hoàng Minh Trị sau khi lên ngôi đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ:

+ Chính trị: xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

+ Kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống. . .

+ Quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng.

+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kỹ thuật, cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.

- Ý nghĩa, vai trò của cải cách:

+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.

+ Tạo điều kiện cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản, đưa Nhật trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á.

2

Lịch Sử lớp 11

3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

Sau 30 năm tiến hành cải cách, chủ nghĩa tư bản Nhật phát triển nhanh chóng, đặc biệt là công nghiêp nặng, ngành đường sắt, ngoại thương, hàng hải có những chuyển biến quan trọng.

Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế dẫn tới sự ra đời các công ty độc quyền như Mít- xưi, Mit-su-bi-si có khả năng chi phối lũng đoạn cả kinh tế, chính trị Nhật Bản.

Sự phát triển kinh tế tạo sức mạnh về quân sự, chính trị. Nhật thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến: chiến tranh Đài Loan, chiến tranh Trung - Nhật, chiến tranh đế quốc Nga - Nhật; thông qua đó, Nhật chiếm Liêu Đông, Lữ Thuận, Sơn Đông, bán đảo Triều Tiên. . .

- Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì. Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn và chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự. Nhật Bản là đế quốc phong kiến quân phiệt.

Cùng với nền kinh tế công nghiệp phát triển, giai cấp công nhân gia tăng số lượng, họ phải làm việc từ 12 – 14 giờ ngày, tiền lương thấp, vì thế nhiều cuộc đấu tranh của công nhân đòi tăng lương giảm giờ làm diễn ra.

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân lên cao, dẫn tới sự thành lập của Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản năm 1901.

II. ẤN ĐỘ

1. Tình hình kinh tế, xã hội ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.

Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở ấn Độ.

+ Kinh tế: Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, là nơi cung cấp ngày càng nhiều lương thực và nguyên liệu cho chính quốc.

+ Chính trị, xã hội: Chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ, thực hiện nhiều chính sách để củng cố ách thống trị của mình như: “chia để trị”, khoét sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.

Mâu thuẫn giữa thực dân Anh với nhân dân Ấn Độ ngày càng sâu sắc.

2. Khởi nghĩa Xipay (Không dạy)

3. Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908).

Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân đã thức tỉnh ý thức dân tộc của giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ. Họ vươn lên đòi tự do phát triển kinh tế và được tham gia vào chính quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo