Quảng cáo
Phương pháp giải nhanh bài tập sinh học
QR

Phương pháp giải nhanh bài tập sinh học

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Chuyên đề: HƯỚNG DẪN HỌC SINH RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH

ĐỀ VÀ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC

Từ năm 2007 đến nay đề thi tuyển sinh đại học môn Sinh có xu hướng tăng dần số lượng

và độ khó của các dạng bài tập. Với bài tập trắc nghiệm, nếu đọc đề thật kỹ thì ngay từ đầu

học sinh có thể nhanh chóng lọai bỏ các đáp án vô lý, thậm chí có thể chọn được ngay một

đáp án đúng mà không phải tiến hành giải từng bước như đối với một bài tập tự luận.

Một lời khuyên cho các em là không phải con số nào ra trong bài tập trắc nghiệm cũng cần

bấm máy tính, không phải phép lai nào trong các bài tập lai cũng cần viết ra sơ đồ lai… Biết

cách suy luận nhanh các em sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian mà vẫn có một kết quả bài

làm chính xác.

Sau đây là một số ví dụ nhằm hướng dẫn các em rèn luyện kĩ năng phân tích đề và giải

nhanh một số dạng bài tập trắc nghiệm Sinh học.

Câu 1/ Trong một loài thực vật, nếu có cả 2 gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình

quả tròn, các kiểu gen khác cho kiểu hình quả dài. Cho lai phân tích các cá thể dị hợp cả 2

cặp gen, tính theo lí thuyết thì kết quả phân li kiểu hình ở đời con sẽ là:

A.3 quả tròn: 1 quả dài. B.1 quả tròn: 3 quả dài.

C.1 quả tròn: 1 quả dài. D.100% quả tròn.

Nhận xét đề: Đây là phép lai phân tích 2 cặp gen dị hợp, tương tác  kết quả lai cho 4 tổ

hợp loại đáp án C,D . Chỉ có kiểu gen A-B- cho kiểu hình quả tròn  Chọn đáp án B.

Câu 2/ Đem lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ

F1.Cho F1 lai phân tích, kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết có

hoán vị gen? A. 13: 3 B.9:3:3:1 C.4:4:1:1 D.9:6:1

Nhận xét đề: F1 dị hợp 2 cặp gen lai phân tích tỉ lệ kiểu hình F2 phụ thuộc vào số kiểu

giao tử của F1.Các đáp án A,B,D đều có tổng tỉ lệ kiểu hình là 16 = 4 x 4 nên loại Chọn C

Hoặc dễ nhận thấy các đáp án A, B, D là kết quả của PLĐL và tương tác gen  chọn C

Câu 3/ Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định

thân thấp; gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng . Lai cây

thân cao hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân

cao, hoa trắng: 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân

thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai

trên là: A. Ab/aB x ab/ ab B. AaBB x aabb C. AaBb x aabb D.AB/ab x ab/ab

Nhận xét đề: Tỉ lệ cao trắng(Ab) = thấp đỏ(aB) = 37,5% > 25%  Ab và aB là giao tử

liên kết  Chọn đáp án A.

Câu 4/ Khi lai 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn

với nhau đều được F1 toàn hạt trơn có tua cuốn . Sau đó cho F1 giao phấn với nhau, cho

rằng 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng trên cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và

liên kết hoàn toàn với nhau thì F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là :

A. 1 hạt trơn có tua cuốn : 1 hạt nhăn không có tua cuốn.

B. 1 hạt trơn không có tua cuốn : 2 hạt trơn có tua cuốn: 1 hạt nhăn có tua cuốn

C. 9 hạt trơn có tua cuốn : 3 hạt nhăn không có tua cuốn :3 hạt trơn có tua cuốn: 1 hạt nhăn

không có tua cuốn.

D. 3 hạt trơn có tua cuốn : 1 hạt nhăn không có tua cuốn.

Nhận xét đề: P trơn, không có tua x nhăn, có tua cuốn  F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn  P

liên kết đối (dị hợp chéo)  kết quả tương tự phép lai 1 cặp tính trạng trội không hoàn toàn

Chọn đáp án B.

Câu 5/ Mỗi gen qui định một tính trạng các gen là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho

thế hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1: 1: 1: 1

A. Aabb x aaBb B. AaBb x aaBb C. aaBb x AaBB D. aaBb x aaBb

Nhận xét đề: Thế hệ con có 4 kiểu hình bằng nhau ( 1A-B-: 1A-bb-:1aaB-:1aabb) => mỗi

cá thể đời P phải cho 2 loại giao tử bằng nhau  loại đáp án B. Mỗi cá thể đời P cho loại

giao tử ab để có kiểu gen aabb  loại đáp án C. Đáp án D không có gen A nên không thể

cho 4 loại kiểu hình.  Chọn đáp án A

Câu 6/ Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a : thân thấp; gen B qui …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo