
Tài Liệu Ôn tập Sinh học 12
Hội Những người thi đại học khối B
www.facebook.com/OnThiKhoiB
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Gmail: pepong.badboy@gmail.com Facebook : lemanhquynh1996@facebook.com
Phần I: Di truyền học
Chương I: Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
Nội dung trọng tâm:
Kiến thức: - Cơ sở vật chất: + Cấu trúc và chức năng cảu ADN.
+ Cấu trúc và chức năng của các loại ARN. + Cấu trúc và chức năng của Protein.
- Cơ chế di truyền: + Cơ chế tự sao của ADN.
+ Cơ chế sao mã tổng hợp mARN. + Cơ chế giả mã tổng hợp Protein.
- Giải bài tập liên quan.
A. Lí thuyết. I. Cấu trúc và chức năng của ADN. 1. Cấu tạo của phân tử ADN. - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân hợp lại. - Đơn phân cấu tạo nên AND là các Nucleotit (Nu). - AND là đại phân tử có kích thước, khối lượng rất lớn. Mỗi phân tử ADN đath tới hàng triệu đvC. - Mỗi Nu được cấu tạo gồm 3 phần: + 1 phân tử đường CHO + 1 gốc Bazo Nito (A, T, G, X) + 1 phân tử axit photphoric (HPO). 2. Cấu trúc phân tử ADN. a, Cấu trúc của ADN. - Phân tử ADN có nhiều dạng cấu trúc khác nhau như dạng A, B, C, Z,… (chính xác là 5 dạng chính theo sách Sinh học của Đại học Y Hà Nội). Tuy nhiên cấu trúc dạng B là phổ biến nhất (được 2 nhà khoa học I.Watson và F.Crick công bố năm 1953). - Theo mô hình này, ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch poolinucleotit xoắn đều đặn quanh 1 trục (giả định) theo chiều từ trái qua phải (ngược chiều kim đồng hồ) để tao thành các vòng xoắn. - Đường kính vòng xoắn 2 nm. - Chiều dài vòng xoắn 3,4 nm
- Mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp Nu. - Phân tử ADN gồm 2 mạch polinucleotit xoắn đều đặn ngược chiều nhau.
+ Một mạch 3’-5’ (Mạch mã gốc). + Một mạch 5’-3’ (Mạch bổ sung). - Trên một mạch đơn, các Nu liên kết với nhau bằng mối liên kết Photpho ddiesste (là liên kết cộng hóa trị được hình thành giữ HPO của Nu trước với CHO của Nu sau). (mình kí hiệu là (P)) - Giữa 2 mạch đơn, các nu liên kết với nhau bằng mối liên kết Hidro (H) theo nguyên tắc bổ sung: A=T ; G ≡X và ngược lại. b, Cấu trúc của Gen - Khái niệm gen cấu trúc: Là một đoạn phân tử ADN mang thong tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (sản phẩm có thể là một chuỗi polipeptit hoặc phân tử ARN). - Cấu tạo chung của 1 gen cấu trúc điển hình:
- Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc. Mang tín hiệu khởi động, kiểm soát quá trình phiên mã. - Vùng mã hóa: Nằm ở giữa 2 vùng. Ở sinh vật nhân sơ, các gen có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh). ở sinh vật nhân thực vùng mã hóa không liên tục (Exon- có nghĩa và Intron-vô nghĩa nối tiếp nhau) gọi là gen phân mảnh. - Vùng kết thúc: Nằm ở đuôi 5’ của mạch mã gốc. Là tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã. 3. Chức năng của ADN. - Lưu giữ và bảo quản thong tin di truyền. - Truyền đạt thong tin di truyền theo cơ chế: Trình tự sắp xếp các Nu trên ADN quy định trình tự sắp xếp các Nu trên ARN→ Trình tự sắp xếp các axit amin (a.a) trong phân tử Protein.
II. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN. Có 3 loại ARN: + ARN thông tin: mARN.
+ ARN vận chuyển: tARN. + ARN riboxom: rARN. 1. Cấu tạo phân tử ARN. - Các laoij phân tử ARN đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân hợp lại. - Đơn phân cấu tạo nên ARN là ribonucleotit (riboNu). - Mỗi ribiNu đều được cấu tạo từ 3 phần:
+ 1 trong 4 loại Bazo nito: A, U, G, X + 1 phân tử đường CHO. + 1 phân tử HPO. 2. Cấu trúc của ARN. - Cấu trúc chung: Mỗi ARN là 1 mạch poliribonucleotit do nhiều riboNu liên kết với nhau bằng mối liên kết (P). - Cấu trúc riêng.
Loại ARN Số đơn phân Cấu trúc Loại liên kết
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.