
Trêng THPT KÜ ThuËt GV: NguyÔn ThÞ Thu HiÕu ----------------------------------------------------------------------------------------------------
Phần 1:Di truyền học Chơng I: cơ chế di truyền và biến dị
Bài 1: Các cơ chế di truyền (AND (gen) -> ARN -> Protein)
I.ADN, gen, ARN 1. Cấu trúc AND - ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P - ADN là 1 đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các Nucleotit (viết tắt là Nu) - ADN có cấu trúc 2 mạch (chuỗi poliNU) bổ sung, xoắn phải (theo mô hình của J.Oat xơn và F Crick), 2 mạch ngược chiều nhau,
a. Cấu trúc cụ thể 1 Nu: Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm 3 thành phần: - Đường đeoxiribozơ:C5H10O4 - Nhóm Photphat PO4 - Bazo nito: + Purin: Nucleotit có kích thước lớn hơn: A (Adenin) và G (Guanin) + Pirimidin: Nucleotit có kích thước nhỏ hơn: T (Timin) và X (Xitozin) Vì các thành phần đường và photphat là chung cho các Nu khác nhau ở thành phần bazơnitơ, nên người ta vẫn gọi tên Nu bằng tên bazo nito là Nu: Nu loại A, G, T, X... Bazo nito liên kết với đường tai vị trí C thứ 1; nhóm photphat liên kết với đường tại vị trí C thứ 5 tạo thành cấu trúc 1 Nucleotit
b. lien ket trong AND:Khi tạo mạch, nhóm photphat của Nu đứng trước sẽ tạo liên kết với nhóm OH của Nu đứng sau (tại vị trí C số 3). Liên kết này là liên kết photphodieste (liên kết hoá trị) Giữa 2 mạch, các Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. A liên kết với T bằng 2 liên kết Hidro; G liên kết với X bằng 3 liên kết Hidro. Do liên kết Hidro là liên kết yếu, nên nó có thể bị phá vỡ dễ dàng trong quá trình nhân đôi ADN và phiên mã gen.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
1
Trêng THPT KÜ ThuËt GV: NguyÔn ThÞ Thu HiÕu ---------------------------------------------------------------------------------------------------- 2. Gen: Khái niệm: Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho 1 sản phẩm xác định (sản phẩm đó có thể là chuỗi polipeptit hay ARN) Cấu trúc chung: 1 gen mã hóa protein có cấu trúc điển hình gồm 3 vùng: - Vùng điều hoà: Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. - Vùng mã hóa: Mang thông tin mã hóa các a.a - Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Vùng điều hòa Vùng mã hóa Vùng kết thúc (nhân sơ)
Vùng điều hòa exon intron exon intron exon Vùng kết thúc (nhân thực)
Trong vùng mã hóa có những đoạn thực sự mang thông tin mã hóa a.a (gọi là đoạn exon) và những đoạn không mang thông tin mã hóa a.a (intron). Gen có cả exon và intron gọi là gen phân mảnh(vùng mã hoá liên tục); gen chỉ có exon là gen không phân mảnh(vùng mã hóa không liên tục). ở nhân sơ có gen không phân mảnh; ở nhân thực phần lớn các gen phân mảnh.Các đoạn exon luôn mở đầu và kết thúc cho 1 gen. Như vậy có nghĩa là, không phải tất cả các đoạn ADN đều là gen. Thực tế, người ta nhận thấy số lượng gen/tổng số ADN là rất nhỏ, đặc biệt là ở sinh vật nhân thực. 3. ARN a. Cấu trúc chung - ARN (axit ribonucleic) là 1 loại axit nucleic (như ADN), cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P. ARN là 1 đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là các ribonucleotit (riboNu).
b. Cấu trúc cụ thể 1 riboNu: Gồm 3 thành phần: - Đường ribozơ C5H10O5. - Nhóm photphat - Bazơ nitơ gồm 4 loại A, U, G, X (khác với ADN) -Liên kết tạo mạch ARN : chỉ gồm 1 chuỗi poliNu, Các Nu trong mạch liên kết với nhau giống AND. c. Các loại ARN: - mARN: ARN thông tin: mang thông tin mã hóa cho a.a - tARN: ARN vận chuyển: mang a.a tham gia quá trình dịch mã (ngan nhat) - rARN: ARN riboxom: tham gia cấu trúc ribxom. (dai nhat) Mỗi loại ARN có cấu trúc, thời gian tồn tại trong tế bào khác nhau phù hợp với chức năng.
II: QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND (tự sao) 1. Thời điểm, vị trí ADN được nhân đôi vào giai đoạn S thuộc kì trung gian của chu kì tế bào. (Kì trung gian có 3 giai đoạn chính: G1, S, G2. .). Quá trình này xảy ra ë trong nhân TB 2. Nguyên tắc: Bổ sung, bán bảo toàn, ( Ngoài ra: nửa gián đoạn, mạch mới luôn đợc tổng hợp theo chiều …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.