Quảng cáo
Đề cương ôn thi THPT quốc gia môn Sinh năm 2020 - 2021 đầy đủ chi tiết
QR

Đề cương ôn thi THPT quốc gia môn Sinh năm 2020 - 2021 đầy đủ chi tiết

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

ĐỀCƯƠNG CHI TIẾT ÔN THI THPT QUỐC GIA 2018

MÔN SINH HỌC I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Nội dung dạy Kiến thức cần đạt Chú ý

Gen , mã di truyền

Quá trình tự nhân đôi của gen

- Sinh tổng hợp ARN

- Khái niệm gen: Là một đoạn của phân tửADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là phân tửARN hay chuỗi polipeptit - Cấu trúc gen: 3 vùn:: vùng điều hòa – Vùng mã hóa – vùng kết thúc - Mạch mã gốc theo chiều 3’-5’, mạch bổsung theo chiều 5’-3’. - Mã di truyền: Mã di truyền là trình tựsắp xếp các Nu trên mạch mã gốc trong gen quy định trình tựsắp xếp các aa trong Prôtêin * Đặc điểm mã di truyền: mã di truyền là mã bộba (cứba nucclêôtit trên mạch mã gốc của ADN qui định một axit amin), mã không gối tính phổbiến – tính thoái hóa – tính đặc hiệu Phân biệt: côđon, triplet, anticôđon * Quá trình nhân đôi ADN - Nguyên tắc nhân đôi của ADN: theo nguyên tắc bán bảo toàn (phân tửADN mới hình thành một mạch được tổng hợp mới từmôi truờng và một mạch từADN mẹ) và nguyên tắc bổsung (A liên kết T bằng 2 liên kết H, T liên kết A bằng 2 liên kết H, G liên kết X bằng 3 liên kết H, X liên kết G bằng 3 liên kết) - Enzim tham gia chính là ADN-pôlimêraza giúp các Nu, ARN- - Vịtrí – thời điểm: Xảy ra trong nhân tếbào, kì trung gian (pha S) - Diễn biến: 3 bước + Tháo xoắn ADN: Enzim tháo xoắn gắn vào ADN làm tháo xoắn ADN, enzim ADN gắn vào vùng điều hòa của gen + Tổng hợp mạch ADN mới, các Nu tựdo từmôi trường đến bổsung với các Nu trên mỗi mạch của ADN mẹ + Kết quả: sao 1 lân nhân đôi; từ1 ADN mẹ2 ADN con giống hệt nhau và giống mẹ * Cấu trúc và chức năng các loại ARN + mARN + tARN + rARN * Quá trình tổng hợp ARN - Vịtrí – thời điểm (xảy ra ởkỳtrung gian-Pha S) - Diển biến: + Tháo xoắn ADN, ARN-pôlimêraza gắn vào gen tại vùng đều hoà, trượt theo chiều 3’-5’ của mạch mã gốc và các nuclêôtit tựdo trong môi trường nội bào đến bổsung theo nguyên tắc bổsung với mạch mã gốc(A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và ngược lại) + Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổsung + Kết quả: sau 1 lần phiên mã, từ1 ADN mã 1mARN, 1rARN, 1tARN.

- Gen ởsinh vật nhân sơ ( gen không phân mãnh, trên gen có các đoạn intron không mã hóa cho axit amin, xen kẽlà các đoạn exon mã hóa axit amin) và sinh vật nhân thực ( gen phân mãnh) - Có 4 Nu có 64 mã di truyền (AUG mã mởđầu cho mêtiônin ởsinh vật nhân thực, foocmin mêtiônin ởsinh vật nhân sơ, bộ ba kết thúc UAA, UAG, UGA) * Vi rut HIV có quá trình sao mã ngược ARN AND ARN  Protein

- Chiều tổng hợp 2 mạch mới của ADN (ngược chiều nhau: mạch 3’-5’mạch tổng hợp liên tục, mạch 5’-3’ tổng hợp gián đoạn-tổng hợp từng đoạn ngắn Okazaki 1000-2000 Nu)

- Khác biệt trong phiên mã ở sinh vật nhân thực phải trải qua quá trình chếbiến đểtạo nên phân tửmARN hoàn chỉnh còn ởsinh vật nhân sơ không qua quá trình chếbiến đểtạo mARN hoàn chỉnh (gen phân mãnh và gen không phân mãnh ). - Chiều tổng hợp ARN theo chiều 5’-3’.

- Sinh tổng hợp protein

Điều hòa hoạt động của gen

*Quá trình dịch mã: tổng hợp protein - Vịtrí – thời điểm: Tại tếbào chất, lúc mARN di chuyển ra ngoài tếbào chất và đã được chếbiến hoàn chỉnh và ribôxôm gắn vào vịtrí mởđầu tổng hợp chuỗi pôlipeptit - Diễn biến dịch mã: 2 giai đoạn + Hoạt hóa aa và gắn axit amin vào tARN + Tổng hợp chuỗi polypeptit: 3 giai đoạn: mởđầu – kéo dài chuỗi polypeptit – kết thúc - Chuỗi pôliribôxôm: nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã trên 1 mARN Cơ chếphân tửcủa hiện tượng di truyền ởcấp độphân tử:

ADN mARN prôtêin tính trạng * Khái niệm: Điều hoà hoạt động gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra, giúp tếbào điều chỉnh sựtổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc cần thiết. - Ởsinh vật nhân sơ thì cơ chếđiều hoà chủyếu ởmức phiên mã, ởsinh vật nhân sơ việc điều chỉnh hoạt động gen xảy ra ởnhiều cấp độ: Tháo xoắn NST, cấp phiên mã, cấp dịch mã, sau phiên mã. * Điều hòa hoạt động gen ởsinh vật nhân sơ:

- Mã mởđầu là AUG là trình tự nuclêôtit giúp ribôxôm gắn vào và bắt đầu dịch mã. Ởsinh vật nhân sơ axit amin mởđầu là foocmin mêtiônin, ởsinh vật nhân thực axit …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo