
1
TRƯỜNG THPT YÊN HOÀ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HOÁ HỌC LỚP 12
NăM HỌC 2018 – 2019 Học kì II
I/ LÝ THUYẾT: 1. Nêu tính chất vật lí,tính chất hoá học chung của kim loại? Nguyên tắc, các phương pháp điều chế kim loại? Viết pthh chứng minh.
2. Thế nào là ăn mòn kim loại? Ăn mòn hoá học? Ăn mòn điện hoá? Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá? Bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá giống và khác nhau ở điểm nào?
3. Tính chất hóa học và phương pháp điều chế: kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, crom, sắt, đồng, niken,bạc, vàng, kẽm, thiếc, chì và các hợp chất của chúng.
4. Sự điện phân? Công thức tính khối lượng chất thoát ra trên bề mặt điện cực? Viết sơ đồ và phương trình điện phân các dung dịch CuSO4, AgNO3, Na2SO4, KCl (có màng ngăn; không có màng ngăn ).
5. Nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu chứa những ion nào? Các phương pháp làm mền nước cứng? 6. Nêu phương pháp, các quá trình xảy ra khi sản xuất kim loại Na, Al trong công nghiệp? Vai trò của criolit trong quá trình sản xuất nhôm?
7. Thế nào là ô nhiễm môi trường? Các chất gây ô nhiễm không khí gồm những chất nào? Phương pháp xử lý? Chọn biện pháp để xử lý khí thải: Cl2, H2S, SO2, NO2, NH3, C2H4, C2H2, HCl sinh ra trong phòng thí nghiệm
8. Nguyên liệu, nguyên tắc sản xuất gang, thép giống và khác nhau ở những điểm nào? Viết các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang và qúa trình luyện gang thành thép
9. Thế nào là phân tích định tính, định lượng? Cách nhận biết các ion vô cơ trong dung dịch? 10. Phương pháp chuẩn độ axit - bazơ, chuẩn độ oxi hoá khử. II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG LÍ THUYẾT
1. Nêu hiện tượng xảy ra, viết pthh khi: a. Nhỏ dung dịch phenol vào nước lạnh sau nhỏ tiếp dung dịch NaOH. b. Nhỏ từ từ đến dư: - Dung dịch AlCl3 vào dung dịch KOH và ngược lại - Dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3 và ngược lại c. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3vào các dung dịch: CuCl2, AlCl3, FeCl3, ZnSO4. d. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl ; NaOHvào các dung dịch CrCl3, Al2(SO4)3, K2Cr2O7, K2CrO4. 2. Phân biệt 3 chất bột Mg, Al, Al2O3 3. Phân biệt 4 chất rắn K2CO3, BaCO3, MgSO4, CaSO4, 2H2O (chỉ dùng H2O và HCl) 4. Phân biệt các dung dịch a. MgCl2, AlCl3, FeCl3, FeCl3, CuCl2, NaCl (chỉ dùng 1 hoá chất duy nhất) b. AgNO3,HBr, AlCl3, NaNO3, CuCl2, KOH, FeCl3, MgCl2 (không dùng thêm chất nào) 5. Từ quặng piritsăt, không khí muối ăn, nước, đá vôi Viết phản ứng đ/c FeCl3, FeCl2, Fe2(SO4)3, Fe(OH)3, Fe, NaHCO3, Ca(HCO3)2 6. Hoàn thành dãy sơ đồ phản ứng sau: a. Al 1 Fe 2 FeCl2 3 Fe(OH)2 4 Fe(OH)3 5 Fe2O3 6 Fe 7 FeCl3 8 9 Fe2O3 10 Fe3O4 11 FeSO4 13 12 Fe2(SO4)3 14 Fe(OH)3 15 Fe(NO3)3 b. c.
NaCl (1) Na
Na2O
(8)
NaOH
(2)
(5)
(3)
(6)
Na2CO3
NaHCO3
(9) (10)
(4)
(7)
Na2SO4
CaCl2 (1) Ca
CaO
(8)
Ca(OH)2
(2)
(5)
(3)
(6)
CaCO3
Ca(HCO3)2
(9) (10)
(4) CaO
CaSO4
(12) (11)
(7)
2
d. Cr Cr2O3 → CrCl3 Cr(OH)3 → Na[Cr(OH)4]→ Na2CrO4 Na2Cr2O7 CrCl3 Cr2O3 → CrO → Cr2(SO4)3 → Na2CrO4 e. f. FeCl3 1→ CuCl2 2→ Cu(OH)2 3→ Cu(NO3)2 4→ CuS 5 ↓ 7 8 7 Cu CuO g. Từ các chất đầu Al4C3 , Al2O3 , Al(OH)3 , NaAlO2 , AlCl3 , Al(NO3)3, Al2(SO4)3, lập sơ đồ gồm 20 phản ứng khác nhau thể hiện mối quan hệ giữa các chất
4. Viết phản ứng chứng minh: a. các chất NaHCO3, Al(OH)3, Cr( OH)3, Cr2O3 lưỡng tính. b. các hợp chất của Fe2+, Cr2+ có tính khử c. các hợp chất Cr6+, Fe3+, Cu2+, Ag+, có tính oxi hoá 5. Hãy chọn những phương pháp thích hợp để điều chế các kim loại tương ứng trong các trường hợp sau. Viết các phương trình phản ứng:
a. Từ các dung dịch muối: NaCl, CuCl2 và FeCl3. b. Từ các hợp chất: CaCO3, Cu(OH)2, MgO và FeS2. 6. Ngâm một lá Ni trong mỗi dung dịch sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO2)2 và AgNO3. Hãy cho biết dung dịch nào có phản ứng xảy ra? Viết phương trình phân tử, và phương trình ion thu gọn, giải thích? Xếp các cặp oxi hóa khử đã dùng theo chiều tính oxi hoá giảm.
7. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp bột gồm: Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 trong dung dịch H2SO4 đặc thu được dung dịch A. Cho bột sắt vừa đủ vào dung dịch A thu được dung dịch C. Cho dung dịch C tác …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.