Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa lớp 12 THPT Yên Hòa - Đề cương số 1
QR

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa lớp 12 THPT Yên Hòa - Đề cương số 1

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THPT YÊN HOÀ

Năm học 2019 – 2020

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC

Lớp 12 - Học kì 2 – Ban KHTN I/ LÝ THUYẾT CHUNG (Chương 4 - 8) 1. Nêu tính chất vật lí, tính chất hoá học chung của kim loại? Nguyên tắc, các phương pháp điều chế kim loại? Viết pthh chứng minh. 2. Thế nào là ăn mòn kim loại? Ăn mòn hoá học? Ăn mòn điện hoá? Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá? Bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá giống và khác nhau ở điểm nào? 3. Sự điện phân? Công thức tính khối lượng chất thoát ra trên bề mặt điện cực? Viết sơ đồ và phương trình điện phân các dung dịch CuSO4, AgNO3, Na2SO4, KCl (có màng ngăn; không có màng ngăn). 4. Tính chất vật lí, tính chất hóa học, trang thái tự nhiên, phương pháp điều chế và ứng dụng: kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, crom, sắt, đồng, và các hợp chất của chúng. 5. Nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu chứa những ion nào? Các phương pháp làm mền nước cứng? 6. Nêu phương pháp, các quá trình xảy ra khi sản xuất kim loại Na, Al trong công nghiệp? Vai trò của criolit trong quá trình sản xuất nhôm? 7. Nguyên liệu, nguyên tắc sản xuất gang, thép giống và khác nhau ở những điểm nào? Viết các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang và qúa trình luyện gang thành thép? 8. Thế nào là phân tích định tính, định lượng? Cách nhận biết các ion vô cơ trong dung dịch? 9. Thế nào là ô nhiễm môi trường? Các chất gây ô nhiễm không khí gồm những chất nào? Phương pháp xử lý? Chọn biện pháp để xử lý khí thải: Cl2, H2S, SO2, NO2, NH3, C2H4, C2H2, HCl sinh ra trong phòng thí nghiệm II/ BÀI TẬP LÝ THUYẾT Câu 1. Nêu hiện tượng xảy ra, viết pthh khi: a, Nhỏ từ từ đến dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch KOH và ngược lại b, Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3vào các dung dịch: CuCl2, AlCl3, FeCl3, ZnSO4. c, Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl; NaOHvào các dung dịch CrCl3, Al2(SO4)3, K2Cr2O7, K2CrO4. Câu 2. Phân biệt 3 chất bột Mg, Al, Al2O3 Câu 3. Phân biệt 4 chất rắn K2CO3, BaCO3, MgSO4, CaSO4, 2H2O (chỉ dùng H2O và HCl) Câu 4. Phân biệt các dung dịch: a, MgCl2, AlCl3, FeCl3, FeCl3, CuCl2, NaCl (chỉ dùng 1 hoá chất duy nhất) b, AgNO3,HBr, AlCl3, NaNO3, CuCl2, KOH, FeCl3, MgCl2 (không dùng thêm chất nào) Câu 5. Từ quặng pirit sắt, không khí muối ăn, nước, đá vôi: Viết phản ứng đ/c FeCl3, FeCl2, Fe2(SO4)3, Fe(OH)3, Fe, NaHCO3, Ca(HCO3)2. Câu 6. Hoàn thành dãy sơ đồ phản ứng sau: a, Al 1 Fe 2 FeCl2 3 Fe(OH)2 4 Fe(OH)3 5 Fe2O3 6 Fe 7 FeCl3 8 9 Fe2O3 10 Fe3O4 11 FeSO4 13 12 Fe2(SO4)3 14 Fe(OH)3 15 Fe(NO3)3 b, c,

NaCl (1) Na

Na2O

(8)

NaOH

(2)

(5)

(3)

(6)

Na2CO3

NaHCO3

(9) (10)

(4)

(7)

Na2SO4

CaCl2 (1) Ca

CaO

(8)

Ca(OH)2

(2)

(5)

(3)

(6)

CaCO3

Ca(HCO3)2

(9) (10)

(4) CaO

CaSO4

(12) (11)

(7)

2

d, Cr  Cr2O3 → CrCl3  Cr(OH)3 → Na[Cr(OH)4]→ Na2CrO4  Na2Cr2O7  CrCl3

Cr2O3 → CrO → Cr2(SO4)3 → Na2CrO4 e, f, FeCl3 1→ CuCl2 2→ Cu(OH)2 3→ Cu(NO3)2 4→ CuS 5 ↓ 7 8 7 Cu CuO g, Từ các chất đầu Al4C3 , Al2O3 , Al(OH)3 , NaAlO2 , AlCl3 , Al(NO3)3, Al2(SO4)3, lập sơ đồ gồm 20 phản ứng khác nhau thể hiện mối quan hệ giữa các chất Câu 7. Viết phản ứng chứng minh: a, các chất NaHCO3, Al(OH)3, Cr(OH)3, Cr2O3 lưỡng tính. b, các hợp chất của Fe2+, Cr2+ có tính khử. c, các hợp chất Cr6+, Fe3+, Cu2+, Ag+, có tính oxi hoá. Câu 8. Hãy chọn những phương pháp thích hợp để điều chế các kim loại tương ứng trong các trường hợp sau. Viết các phương trình phản ứng: a, Từ các dung dịch muối: NaCl, CuCl2 và FeCl3. b, Từ các hợp chất: CaCO3, Cu(OH)2, MgO và FeS2. Câu 9. Ngâm một lá Ni trong mỗi dung dịch sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO2)2 và AgNO3. Hãy cho biết dung dịch nào có phản ứng xảy ra? Viết phương trình phân tử, và phương trình ion thu gọn, giải thích? Xếp các cặp oxi hóa khử đã dùng theo chiều tính oxi hoá giảm. Câu 10. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp bột gồm: Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 trong dung dịch H2SO4 đặc thu được dung dịch A. Cho bột sắt vừa đủ vào dung dịch A thu được dung dịch C. Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch D và kết tủa E. Đem đun ở nhiệt độ cao đến khối lượng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo