
Trang 1/2 - Mã đề thi 568
Cho biết: H = 1; Li = 7; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag = 108.
I . TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Câu 1: Chất nào sau đây được sử dụng bó bột khi xương bị gãy?
A. CaSO4. B. CaSO4.2H2O. C. CaSO4.H2O. D. MgSO4.7H2O. Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 3: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
A. Sắt. B. Vonfam. C. Crom. D. Đồng. Câu 4: Trong các ion: K+, Cu2+, Zn2+, Al3+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
A. Zn2+. B. K+. C. Al3+. D. Cu2+. Câu 5: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al. B. Ca. C. Sr. D. Li. Câu 6: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. CaCl2. B. Na2CO3. C. Ca(OH)2. D. KNO3. Câu 7: Khử hoàn toàn 64 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
A. 17,92. B. 13,44. C. 26,88. D. 8,96. Câu 8: Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng?
A. Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3. B. 2NaHCO3
0t Na2O + 2CO2 + H2O. C. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O. D. Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O. Câu 9: Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Ag?
A. HCl. B. HNO3 đặc. C. NaOH. D. Fe(NO3)2. Câu 10: Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
A. Ba(HCO3)2. B. HNO3. C. NaCl. D. KOH. Câu 11: Trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. B. Nhúng thanh Cu trong dung dịch FeCl3. C. Đốt dây kim loại Mg trong khí Cl2. D. Sự gỉ của gang, thép trong không khí ẩm. Câu 12: Cho 4,68 gam kim loại kiềm X vào một lượng nước dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là
A. Rb. B. Na. C. Li. D. K. Câu 13: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe. B. Na. C. Ag. D. Cu. Câu 14: Nước cứng là nước chứa nhiều ion
A. Ca2+, Mg2+. B. K+, Na+. C. Fe3+, Al3+. D. Na+, H+. Câu 15: Cho dãy các kim loại: Na, Al, Cu, Fe, Pt, Cr. Số kim loại trong dãy không phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 16: Cho 13,5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Ag trong X là
A. 20%. B. 70%. C. 80%. D. 30%. Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ca(OH)2 còn gọi là đá vôi. B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ có kết tủa và khí bay ra.
TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 NH 2018-2019
Môn: HÓA HỌC 12 – CƠ BẢN
Thời gian làm bài: 50 phút; (24 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận)
Mã đề thi 568
Trang 2/2 - Mã đề thi 568
C. Đun nóng nước cứng tạm thời sẽ thu được kết tủa. D. Nước cứng toàn phần chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42+. Câu 18: Đốt cháy 2,048 gam hỗn hợp gồm Zn, Cu và Mg trong oxi dư, thu được 3,072 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 64. B. 480. C. 128. D. 256. Câu 19: Cho 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 40 gam. B. 25 gam. C. 20 gam. D. 30 gam. Câu 20: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs. B. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. C. Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước. D. Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp. Câu 21: Trong công nghiệp, điện phân dung dịch chất X (điện cực trơ, có màng ngăn) để điều chế NaOH. Chất X là
A. NaCl. B. NaNO3. C. Na2SO4. D. Na2CO3.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thạch cao sống có công thức là CaSO4. B. Ở nhiệt độ cao, các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại. C. Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. D. Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, ... Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 dư. (b) Dẫn khí …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.