
Trang 1/2 - Mã đề thi 132
Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137. I . TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Câu 1: Nước cứng là nước chứa nhiều ion
A. Ca2+, Mg2+. B. K+, Na+. C. Fe3+, Al3+. D. Na+, H+. Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 3: Cho 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 30 gam. B. 40 gam. C. 20 gam. D. 25 gam. Câu 4: Trong các ion: K+, Cu2+, Zn2+, Al3+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
A. Zn2+. B. K+. C. Al3+. D. Cu2+. Câu 5: Trong công nghiệp, điện phân dung dịch chất X (điện cực trơ, có màng ngăn) để điều chế NaOH. Chất X là
A. NaNO3. B. Na2CO3. C. NaCl. D. Na2SO4.
Câu 6: Người ta thường cho phèn chua vào nước nhằm mục đích là
A. diệt khuẩn. B. khử mùi. C. làm mềm nước. D. làm trong nước. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kim loại Al tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội. B. Trong các phản ứng hóa học với phi kim, kim loại Al đóng vai trò chất khử. C. Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy. D. Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Câu 8: Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng?
A. Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3. B. 2NaHCO3
0t Na2O + 2CO2 + H2O. C. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O. D. Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O. Câu 9: Trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. B. Đốt dây kim loại Mg trong khí Cl2. C. Sự gỉ của gang, thép trong không khí ẩm. D. Nhúng thanh Cu trong dung dịch FeCl3. Câu 10: Cho dãy các kim loại: Na, Al, Cu, Fe, Pt, Cr. Số kim loại trong dãy không phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 11: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Li. B. Sr. C. Al. D. Ca. Câu 12: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đktc). Khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 15,0 gam. B. 20,4 gam. C. 25,8 gam. D. 10,8 gam. Câu 13: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe. B. Na. C. Ag. D. Cu. Câu 14: Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
A. HNO3. B. Ba(HCO3)2. C. NaCl. D. KOH. Câu 15: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 2,68 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 8,865 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 0,70. B. 3,40. C. 1,24. D. 1,96. Câu 16: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và 2,7 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 4,6. B. 7,3. C. 5,0. D. 7,7.
TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 NH 2018-2019
Môn: HÓA HỌC 12 – NÂNG CAO
Thời gian làm bài: 50 phút; (24 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận)
Mã đề thi 132
Trang 2/2 - Mã đề thi 132
Câu 17: Đốt cháy 2,048 gam hỗn hợp gồm Zn, Cu và Mg trong oxi dư, thu được 3,072 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 64. B. 480. C. 128. D. 256. Câu 18: Cho các phát biểu sau: (a) Hỗn hợp Fe2O3 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HCl dư. (b) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa. (c) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2 xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học. (d) Hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol tương ứng 1:2) có thể tan hoàn toàn trong nước. (e) Cho kim loại Mg dư vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 2 muối. (f) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Al2O3 và CuO nung nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn gồm Al và Cu.
Số phát biểu đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 19: Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tạo thành là
A. 0,97 gam. B. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.