Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa lớp 12 năm 2020 - 2021 có đáp án
QR

Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa lớp 12 năm 2020 - 2021 có đáp án

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2020 - 2021

Môn: Hóa học - Khối 10 Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: (1,0 điểm) Viết các ký hiệu nguyên tử sau đây khi biết thành phần của chúng:

a/ Kali (19 electron ; 20 nơtron) b/ Nitơ (8 nơtron ; 7 proton)

Câu 2: (1,5 điểm) Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 87. Số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tìm số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử

nguyên tố X.

Câu 3: (1,5 điểm) Bo có 2 đồng vị là và . Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8.

Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.

Câu 4: (1,0 điểm) Viết cấu hình electron của các nguyên tố hóa học sau:

a/ Nguyên tử có Z = 19.

b/ Nguyên tử có phân lớp mang mức năng lượng cao nhất là 3d7.

c/ Nguyên tử có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

Câu 5: (2,0 điểm) Xác định vị trí của các nguyên tố sau đây trong bảng hệ thống tuần hoàn

(có giải thích).

a/ Nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p4

b/ Nguyên tử có Z = 25

Câu 6: (1,0 điểm) So sánh tính kim loại của các nguyên tố X, Y, Z, T. Biết vị trí các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn như sau :

X (chu kì 6, nhóm IIA) ; Y (chu kì 3, nhóm VIIA) ;

Z (chu kì 3, nhóm IIA) ; T (chu kì 5, nhóm IIA)

Câu 7: (1,0 điểm) Một nguyên tố có hợp chất khí với hiđro là RH4. Oxit của nó chứa 53,33%

oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối của R.

Câu 8: (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 13,7 gam kim loại M có hóa trị II trong nước, tạo ra

2,24 lít khí (đktc). Xác định tên kim loại.

(Mg = 24 ; Ca = 40 ; Sr = 88 ; Ba = 137)

----HẾT----

PHẦN ĐÁP ÁN CHI TIẾT – HÓA 10

Câu Đề Đáp án chi tiết

Điểm thành

phần 1 (1 điểm)

Viết các ký hiệu nguyên tử sau đây khi biết thành phần của chúng: a/ Kali (19 electron ; 20 nơtron) b/ Nitơ (8 nơtron ; 7 proton)

a/ A = E + N = 19 + 20 = 39 0,25đ

0,25đ b/ A = P + N = 7 + 8 = 15 0,25đ

0,25đ

2 (1,5 điểm)

Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 87. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tìm số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X.

P + E + N = 87 0,25đ P + E – N = 25 0,25đ Mà Z = P = E 2Z + N = 87 0,25đ

2Z – N = 25 0,25đ

Z = 28 và N = 31 0,25đ

Z = P = E = 28 0,25đ

3 (1,5 điểm)

Bo có 2 đồng vị là và . Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.

100

2 2 1 1 x A x A A + = 0,25đ

10,8 = 0,25đ 11x1 + 10x2 = 1080 (1) 0,25đ

x1 + x2 = 100 (2) 0,25đ

(1) và (2) => x1 = 80% và x2 = 20% 0,5đ

4 (1 điểm)

Viết cấu hình electron của các nguyên tố hóa học sau: a/ Nguyên tử có Z = 19. b/ Nguyên tử có phân lớp mang mức năng lượng cao nhất là 3d7. c/ Nguyên tử có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

a/ Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

0,25đ

b/ Mức Năng Lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d7

0,25đ

Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2

0,25đ

c/Cấu hình e 1s2 2s2 2p1

0,25đ

5 (2 điểm)

Xác định vị trí của các nguyên tố sau đây trong bảng hệ thống tuần hoàn (có giải thích). a/ Nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p4 b/ Nguyên tố có Z = 25

a/ Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 0,25đ Z = 16 => Ô 16 0,25đ Có 3 lớp => chu kì 3 0,25đ Nguyên tố p và có 6 electron hóa trị => Nhóm VIA

0,25đ

b/ Mức Năng Lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5

Cấu hình e

0,25đ

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo