
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HOÀN KIẾM
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Môn: HÓA HỌC Khối : 12
Năm học: 2021-2022 A. LÝ THUYẾT :
1. Chương 5. Đại cương về kim loại - Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn, cấu tạo của kim loại - Tính chất vật lí chung của kim loại, giải thích, nguyên nhân; tính chất hóa học chung của kim loại, viết các phương trình hóa học minh họa; Dãy điện hóa của kim loại, ý nghĩa của dạy điện hóa của kim loại - Sự ăn mòn kim loại, bản chất, các dạng ăn mòn kim loại, cách chống ăn mòn kim loại - Nguyên tắc chung điều chế kim loại, các phương pháp điều chế kim loại 2. Chương 6. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - Vị trí của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm trong bảng tuần hoàn - Tính chất vật lí, giải thích, so sánh với nhau - Tính chất hóa học của các kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và một số hợp chất quan trọng của chúng, giải thích, viết các phương trình hóa học minh họa, so sánh độ mạnh tính khử của các kim loại - Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm, viết được một số phương trình hóa học - Khái niệm nước cứng, nước mềm, phân loại, tác hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng
B. BÀI TẬP: Làm tất cả các bài tập SGK chương 5 và 6
C. MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
CHƯƠNG 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Các kim loại thường có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng. B. Trong cùng một chu kì, bán kính nguyên tử của kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử của phi kim. C. Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần. D. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tính chất vật lí chung của kim loại là: tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Các tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong tinh thể kim loại gây nên. C. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử. D. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe. Câu 3. Cho các kim loại sau: Mg, Cr, Na, Fe. Kim loại cứng nhất là A. Mg B. Cr. C. Na. D. Fe. Câu 4. Vonfram (W) thường dùng để tạo dây tóc bóng đèn. Nguyên nhân chính là A. W là kim loại dẻo. B. W có khả năng dẫn điện tốt. C. W là kim loại nhẹ. D. W có nhiệt độ nóng chảy cao. Câu 5. Kim loại không tác dụng với axit clohiđric là A. Zn. B. Fe. C. Ag. D. Al. Câu 6. Dãy các kim loại được xếp theo chiều tính khử giảm dần là A. Na, Cu, Fe, Ag. B. Mg, Fe, Al, Cu. C. Ag, Zn, Fe, Na. D. Al, Fe, Cu, Ag. Câu 7. Kim loại nào sau đây có thể đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối FeCl2? A. Mg. B. Ni. C. Cu. D. Ag.
Câu 8. Thực hiện các thí nghiệm sau: cho lần lượt các kim loại Fe, Cu vào từng dung dịch (loãng) HCl, HNO3, CuSO4. Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 9. Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là A. Mg. B. Zn. C. Al. D. Fe. Câu 10. Cho các ion sau đây: Fe2+, Ni2+, Zn2+, H+, Ag+. Chiều tăng dần tính oxi hoá là A. Zn2+, Fe2+, H+, Ni2+, Ag+. B. Zn2+, Fe2+, Ni2+, H+, Ag+. C. Zn2+, Ni2+, Fe2+, H+, Ag+. D. Fe2+, Zn2+, Ni2+, H+, Ag+. Câu 11. Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là A. Fe +dung dịch CuCl2. B. Fe + dung dịch FeCl3. C. Cu + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2. Câu 12. Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là A. MgSO4. B. MgSO4, FeSO4. C. MgSO4, Fe2(SO4)3. D. MgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3. Câu 13. Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 14. Phát biểu nào dưới …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.