Quảng cáo
Đề ôn thi học kì 2 môn Anh lớp 12 THPT Đinh Tiên Hoàng
QR

Đề ôn thi học kì 2 môn Anh lớp 12 THPT Đinh Tiên Hoàng

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH LỚP 12

HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2019 - 2020

A. CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP (Unit 10Unit 16 )

I. READING: Topics: Endangered species; Books; Water sports; The 22nd Sea Games; International organizations; Women society; The Association of Southeast Asian Nations. II. LANGUAGE FOCUS * Vocabulary: topics: Endangered species; Books; Water sports; The 22nd Sea Games; International organizations; Women society; The Association of Southeast Asian Nations. * Grammar 1. Modal verbs. 2. Modals in the passive voice 3. Transitive verbs & Intransitive verbs 4. Double Comparative 5. Phrasal verbs 6. Adverbial clause of time III. WRITING : Sentence transformation / combination

A. LÝ THUYẾT

I/ MODAL VERBS

A. MODALS IN ACTIVE

1. COULD/ MAY/ MIGHT

Could/ may/ might (có thể): chỉ một khả năng-điễn tả những gì mà người nói cảm thấy chưa chắc chắn lắm.

- Maybe it will rain tomorrow.

Possibly, maybe = perhaps: có lẽ. có khả năng (chỉ dự đoán)

Ex: I don’t know where Lan is. She Maybe is in her room.

2. SHOULD: (Nên) : Được dùng để diễn tả: 1 lời đề nghị / lời khuyên

3. MUST: (phải) Được dùng để diễn tả

- Trách nhiệm hoặc bổn phận. Must có nghĩa mạnh hơn should. Với should ta có một sự lựa chọn làm hoặc không

làm nhưng với mustsẽ không có sự lựa chọn.

Ex: - An automobile must have gasoline to run.

+ mustn’t chỉ sự ngăn cấm

Ex: You mustn’t drive on the left

4. HAVE TO : có nghĩa gần như must, nhưng không mang tính bắt buộc mà chỉ thấy cần phải làm

Ex: - I need some meat. I have to go to the butcher’s.

- Does your father have to go at once?

5. COULD/ MAY/ MIGHT + HAVE + P.P

Hình thức này được dùng để chỉ khả năng trong quá khứ.

Ex: It may have rained last night, but I’m not sure.

John might have gone to the movies yesterday.

6. SHOULD + HAVE +P.P

2

S + BE + AS + Adj / Adv + AS + Noun/ Pronoun/ clause

S + V (not)+ as/ so + adj/ adv + as + Noun/ Pronoun/ clause

Hình thức này để chỉ một bổn phận, trách nhiệm được cho là xảy ra ở quá khứ, nhưng vì một lý do nào đó đã

không xảy ra.

Ex: John should have gone to the post office this morning. (He did not go to the post office)

Maria shouldn’t have called John last night. (she did call him)

7. MUST + HAVE + P.P: chỉ một sự suy luận hợp lý trong quá khứ.

Jane did very well on the exam. She must have studied hard.

Mary looks very tired. She must have stayed up late last night.

B. MODALS IN PASSIVE

In the present: MODAL +BE + P.P

In the past: MODAL + HAVE + BEEN + P.P

II/ TRANSITIVE AND IN TRANSITIVE VERBS : NGOẠI ĐỘNG TỪ VÀ NỘI ĐỘNG TỪ

1. TRANSITIVE VERBS: NGOẠI ĐỘNG TỪ

=> Là những động từ cần có đối tượng tiếp nhận hành động(tân ngữ) theo sau thì nghĩa của câu mới đầy đủ.

=> Phần thông tin phía sau động từ trả lời cho câu hỏi: AI, CÁI GÌ

=> ride, find, finish, read, write, meet, kill, help, climb, clean, catch,teach, study, build, buy, sell, cook, paint, take,

tell, watch……………………………………

Ex: He drove the boat very fast.

Ex: I met Ba at the bus stop early in the morning.

2 - INTRANSITIVE VERBS - NỘI ĐỘNG TỪ.

=> Là những động từ không cần có đối tượng tiếp nhận hành động(tân ngữ) theo sau ,mà nghĩa của câu vẫn đầy đủ.

=> Phần thông tin phía sau động từ trả lời cho câu hỏi: Ở ĐÂU, KHI NÀO, NHƯ THẾ NÀO.

=> walk, sleep, grow, arrive, lie, rain, exist, occur, breathe, run,cry, go, fall, happen, sit, stand,

swim, ……………………………………………….

Ex: We walked down town after work yesterday.

Ex: The baby was crying in the room.

IV/ Comparison

1. So sánh bằng ( positive form)

Ex: * She is as tall as me

* My hands were as cold as ice.

Ex: She sings as well as her sister.

Ex: This flat is not as/ so big as our old one.

I couldn’t run as/ so fast as him. ( as he runs )

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo