
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN TRÃI
ĐỀ CHÍNH THỨC
KHẢO SÁT MÔN CHUYÊN
NĂM HỌC 2021- 2022 (Đề thi với 01 trang và 7 câu)
Ngày thi: 12/9/2021 Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu I (3,0 điểm)
1. Nhiệt độ không khí do đâu mà có? Phân biệt đới khí hậu và kiểu khí hậu. 2. Hiệu ứng nhà kính đang tồn tại trên Trái Đất có ý nghĩa gì với sự sống của loài người. Câu II (2,0 điểm)
Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất vật chất với các hoạt động dịch vụ. Nêu nguyên nhân của hiện tượng chuỗi cung ứng toàn cầu đang bị đứt gãy từ cuối năm 2019 đến nay. Câu III (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Phân tích những ảnh hưởng từ vị trí địa lí tới các đặc điểm của thiên nhiên Việt Nam. 2. Tại sao địa hình vùng ven biển nước ta đa dạng? Câu IV (3,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích sự khác biệt về chế độ nhiệt giữa hai miền khí hậu phía Bắc và phía Nam nước ta.
2. Tại sao nói Việt Nam là một trong số các quốc gia phải chịu những ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu toàn cầu, đề xuất các giải pháp nhằm thích ứng. Câu V (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Phân tích những thay đổi trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta hiện nay. 2. Vì sao năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp? Giải pháp cho vấn đề này. Câu VI (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI
Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
(Đơn vị tính: Triệu tấn)
Năm Tổng số Đường sắt Đường bộ Đường thuỷ Hàng không
2010 800,9 7,9 587,0 205,8 0,2 2012 961,2 7,0 717,9 236,1 0,2 2014 1078,6 7,2 821,7 249,5 0,2 2016 1255,4 5,2 969,7 280,2 0,3 2018 1539,3 5,7 1207,7 325,5 0,4 2020 1627,7 5,2 1307,9 314,3 0,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản thống kê 2021) Từ bảng số liệu trên và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về khối lượng vận chuyển hàng hoá phân theo loại hình vận tải ở nước ta giai đoạn 2010 - 2020. Câu VII (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực - thực phẩm trọng điểm của cả nước và giải thích.
---------HẾT--------- Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài.
Họ và tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh……………………………………
Chữ ký giám thị 1: ………………………………… Chữ ký giám thị 2:…………………………….
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÝ
Câu Ý Nội dung chính cần đạt Điểm
Câu I
3,0 điểm
1 Nhiệt độ không khí do đâu mà có? Phân biệt đới khí hậu và kiểu khí hậu. 1,50 * Nguyên nhân sinh ra nhiệt độ không khí: - Chủ yếu do bức xạ sóng dài từ mặt đất, sau khi bị đốt nóng, hấp thụ nguồn bức xạ từ Mặt Trời (47%); sau đó phản hồi lại khí quyển 4%. - Một phần do bức xạ khí quyển sau khi khí quyển tiếp nhận hấp thụ năng lượng từ Mặt Trời (19%), bức xạ ra xung quanh. * Phân biệt đới khí hậu và kiểu khí hậu: * Phân biệt dựa vào nhân tố hình thành: - Nhân tố chủ đạo dẫn tới sự phân chia thành các đới khí hậu xuất phát từ bức xạ nhiệt của Mặt Trời tới bề mặt cầu của Trái Đất (phân bố theo vĩ độ địa lí)... - Nhân tố dẫn tới sự hình thành các kiểu khí hậu (tính chất lục địa – đại dương) quy luật địa ô; nhân tố địa hình (hướng sườn, độ cao) phân chia thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau. * Phân biệt dựa vào phạm vi, phân bố: - Đới khí hậu sở hữu những không gian rộng theo chiều vĩ tuyến (chứa cả các kiểu khí hậu trong đó) - Kiểu khí hậu diễn ra ở các phạm vi hẹp hơn (mang tính khu vực, địa phương); chịu sự chi phối chung khi các kiểu trong cùng một đới)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Hiệu ứng nhà kính đang tồn tại trên Trái Đất có ý nghĩa gì với sự sống của loài người.
1,50
- Khí quyển, với cấu trúc 5 tầng; đặc biệt tầng đối lưu với các thành phần khí (CO2; O2....) và các phần tử vật chất rắn (tro,bụi, các loại muối, vi sinh vật...). - Bầu khí quyển (tầng đối lưu) bao quanh Trái Đất được ví như một nhà kính với chức năng: + Hấp thụ trực tiếp bức xạ Mặt Trời (giảm bớt nhiệt cho Trái Đất …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.