
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A
ĐỀTHI GIỮA HỌC KỲI NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN: NGỮVĂN 12
Thời gian: 90 phút
Câu I: Đọc – hiểu văn bản (3 điểm)
Trong phần mởđầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủtịch HồChí Minh đã trích dẫn
những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì? Sáng tạo của Người
thểhiện ởđoạn đầu này là điều gì?
Câu II: Tựluận (7 điểm)
Phát biểu cảm nhận của Anh/chịvềđoạn thơ sau:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữoai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồviễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh vềđất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
—Hết—
Đáp án và hướng dẫn chấm đềthi giữa học kì 1 lớp 12 môn NgữVăn
Hướng dẫn chung:
– Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm đểđánh giá tổng quát
bài làm của học sinh; tránh đếm ý cho điểm.
– Do đặc trưng của bộmôn, nên khi chấm, giám khảo cần chủđộng, linh hoạt
trong việc vận dụng đáp án và cho điểm.
– Trong mỗi câu, mỗi ý, nội dung đáp án chỉnêu những điểm chính; phần còn lại,
GV tựcân nhắc đểcho điểm nhưng không làm thay đổi tổng điểm của mỗi ý.
– Chỉcho điểm tối đa các ý khi bài viết của HS đạt yêu cầu vềnội dung kiến thức,
hình thức và kĩ năng.
– Tinh thần chung: nên mạnh dạn sửdụng hết các mức điểm (từđiểm 0 đến điểm
10) một cách hợp lý. Không yêu cầu quá cao đối với điểm 9, điểm 10.
– Cần mạnh dạn cho điểm những bài viết sáng tạo, có cảm xúc của HS.
– HS có nhiều cách diễn đạt riêng nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu cơ bản, giám khảo
vẫn cho đủđiểm.
– Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 điểm (lẻ0,25 làm tròn 0,5; lẻ0,75
làm tròn 1,0)
Câu I: Đọc – hiểu văn bản (3 điểm)
1. Các bản tuyên ngôn đã được trích dẫn:
– Tuyên ngôn Độc lập (năm 1776 của nước Mĩ).
– Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (năm 1791 của Cách mạng Pháp (0,5)
2. Ý nghĩa của việc trích dẫn:
– Nêu lên những nguyên lí chung vềquyền được tựdo bình đẳng của con người để
khẳng định lập trường chính nghĩa của dân tộc. (0,5)
– Tạo vịthếbình đẳng giữa Việt Nam với các nước lớn trên thếgiới. (0,5)
– Đưa ra những lí lẽthuyết phục đểchuẩn bịtiền đềcho lập luận ởphần tiếp theo,
làm cơ sởcho cảhệthống lập luận của bản tuyên ngôn. (0,5)
– Sáng tạo:
Nâng quyền lợi của con người lên thành quyền lợi của dân tộc. Suy rộng ra… “tất
cảcác dân tộc trên thếgiới đều sinh ra bình đẳng…..và quyền tựdo”. (1,0)
Câu II: Tựluận (7 điểm)
* Yêu cầu vềkĩ năng: Học sinh biết cách làm bài NLVH – cảm nhận một tác
phẩm thơ. Bốcục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Biết vận dụng tốt các thao tác
lập luận. Ý sâu sắc, văn phong giàu hình ảnh, cảm xúc.
* Yêu cầu vềkiến thức: Học sinh có thểtrình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm
bảo các ý chính sau:
Cảm nhận vềđoạn thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng
Mởbài: Vài nét vềtác giả, hoàn cảnh sáng tác:
– Quang Dũng (1921 – 1988) là nhà văn trưởng thành trong kháng chiến, và cũng
là một nghệsĩ đa tài. Những bài thơ của ông đều mang một hồn thơ phóng khoáng,
hồn hậu, lãng mạn và tài hoa. (0,5)
– Tây Tiến được sáng tác tại Phù Lưu Chanh, 1948 được in trong tập thơ “Mây
đầu ô”. Là bài thơ xuất sắc viết vềngười lính trong thời kỳkháng chiến chống
Pháp. (0,5)
Thân bài: Cảm nhận vềđoạn thơ “Tây Tiến”
– Vềnội dung:
+ Chân dung người lính Tây Tiến được tác giảghi lại rất cụthể, chân thật: đó là
cái vẻbềngoài rất khác thường, kì dị, tiều tụy do điều kiện sống và chiến đấu gian
khổ, thiếu thốn… nhưng ẩn chứa từtrong sâu thẳm tâm hồn là ý chí, tinh thần
chiến đấu ngoan cường, dũng mãnh, phi thường của người lính. (1,0)
+ Vẻđẹp tâm hồn lãng mạn của người lính Tây Tiến: một tình yêu say đắm, nồng
nàn khi “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. (1,0)
+ Câu thơ tiếp tục ghi nhận cái chết của người lính với đầy vẻbi thương nhưng
cũng rất hào hùng: tinh thần sẵn sàng hy sinh vì nghĩa lớn, vì TổQuốc, vì nhân
dân. (1,0)
+ Đoạn thơ kết thúc bằng khúc ca bi tráng của dòng sông Mã. Dòng sông là chứng
nhân của một thời kỳhào hùng, chứng kiến cái chết của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.