
1
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: ĐỊA LÍ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: ĐỊA LÍ 12 A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, KTCB: BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ (Atlat trang 4-5) 1. Vị trí địa lý - Việt Nam nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, gần Trung tâm khu vực Đông Nam Á. - Vị trí tiếp giáp: + Trên đất liền: (3 nước) Trung Quốc, Lào, Campuchia. + Trên biển: (8 nước) Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia. - Khung tọa độ địa lí: + Trên đất liền: + Trên biển: xuống vĩ độ 6050’B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến hơn 117020’Đ. - Việt Nam nằm trong múi giờ thứ 7. - Việt Nam gắn với lục địa Á – Âu, vừa gắn với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn. 2. Phạm vi lãnh thổ Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm: Vùng đất, vùng biển và vùng trời. a. Vùng đất - Bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, có tổng diện tích là 331212 km2 (năm 2006). - Biên giới trên đất liền: 4600 km, Trung Quốc 1400 km, Lào (2100 km) và Campuchia (1100 km). - Bờ biển: 3260 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), 28 tỉnh thành giáp biển. - Nước ta có hơn 4000 đảo, 2 quần đảo xa bờ là Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (T.P Đà Nẵng). b. Vùng biển c. Vùng trời 3. Ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta a. Ý nghĩa tự nhiên - Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. - Tạo cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú, đa dạng. - Vị trí và hình thể nước ta tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên. - Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán… b. Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng - Về kinh tế: + Thuận lợi cho giao lưu với các nước. + Thuận lợi để thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập thu hút vốn đầu tư nước ngoài. - Về văn hoá – xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - Về an ninh, quốc phòng: + Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á. + Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Atlat trang 13-14) 1. Đặc điểm chung của địa hình nước ta - Địa hình nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp - Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng - Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
2
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người 2. Khu vực đồi núi a. Vùng núi: Gồm 4 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam Phạm vi Tả ngạn sông
Hồng
Giữa sông Hồng và sông Cả
Sông Cả tới dãy Bạch Mã
Phía Nam dãy Bạch Mã. Đặc điểm
cơ bản
- Thấp và trung bình - Cao ở tây bắc, thấp xuống đông nam.
- Cao nhất cả nước - Địa hình gồm 3 dải
- Thấp và TB - Cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
- Cao trung bình - Có sự bất đối xứng đông -tây.
Hướng núi Vòng cung Tây Bắc – Đông Nam Tây Bắc – Đông Nam Vòng cung b. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: 3. Khu vực đồng bằng: ¼ diện tích, gồm 2 loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long ĐB. duyên hải miền
Trung D. tích Khoảng 15.000km2 Khoảng 40.000km2 Khoảng 15.000km2 Hình thành
Phù sa hệ thống sông Hồng và Thái Bình Phù sa sông Mê Kông - Chủ yếu là do biển
Địa hình
- Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. - Có hệ thống đê ven sông + Trong đê có các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước. + Ngoài đê vẫn được bồi tụ hàng năm.
- Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng - Sông ngòi kênh rạch chằng chịt - Không có đê ngăn lũ: + Mùa lũ bị ngập trên diện rộng + Mùa cạn bị thủy triều xâm nhập. - Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên…
- Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ - Các đồng bằng gồm ba dải: + Giáp biển: cồn cát, đầm phá + Giữa: thấp trũng + Trong cùng: đồng bằng bồi tụ
Đất - Trong đê không còn được bồi tụ nên bạc màu - Ngoài đê màu mỡ hơn
- Đất phù sa màu mỡ được bồi tụ thường xuyên. - 2/3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.