
1
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: ĐỊA LÍ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: ĐỊA LÍ 12 LƯU Ý: Đề kiểm tra bao gồm cả phần kiến thức và bài tập giữa HKI
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, KTCB: BÀI 10. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (Atlat trang 9, 13, 14) 1. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam * Nguyên nhân: - Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam tới 150vĩ. - Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc kết hợp với địa hình. * Biểu hiện: - Rõ nét nhất ở thành phần khí hậu và cảnh quan. - Chia thành hai phần lãnh thổ Bắc và Nam, ranh giới là dãy Bạch Mã. 2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt: Vùng biển - thềm lục địa; đồng bằng; đồi núi. a.Vùng biển và thềm lục địa - Nước ta có vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2. - Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ với địa hình đất liền ven bờ. - Thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa đa dạng giàu có. b. Vùng đồng bằng ven biển - Thiên nhiên thay đổi theo từng nơi thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông. - Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng - Đồng bằng ven biển Trung Bộ nhỏ hẹp. c. Vùng đồi núi * Nguyên nhân: chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi. * Biểu hiện: - Khác biệt giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ - Giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên có sự đối lập nhau về mùa mưa khô 3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao * Nguyên nhân: Nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm thay đổi theo độ cao. * Biểu hiện: thiên nhiên nước ta có 3 đai cao (Đai nhiệt đới gió mùa, Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, Đai ôn đới gió mùa trên núi) có những điểm riêng về: giới hạn, khí hậu, đất, sinh vật. 4. Các miền địa lý tự nhiên - Có 3 miền: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ - Mỗi miền được giới hạn bởi phạm vị, sự khác biệt về địa hình, khí hậu, sinh vật, khoáng sản; có những thế mạnh và hạn chế riêng.
BÀI 14 - 15. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIỀN 1. TÀI NGUYÊN SINH VẬT a. Tài nguyên rừng * Suy giảm tài nguyên rừng: Diện tích rừng đang tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn đang suy giảm * Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng - Xây dựng nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển 3 loại rừng - Ban hành luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân. - Đẩy mạnh trồng rừng.
2
2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất a. Hiện trạng sử dụng đất Tài nguyên đất đang được sử dụng chưa hợp lí và có nguy cơ suy giảm. b. Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất - Đối với đất đồi núi - Đối với đất nông nghiệp 3. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác a. Tài nguyên nước - Tình trạng lũ lụt và hạn hán; ô nhiễm nguồn nước. - Biện pháp bảo vệ. b. Tài nguyên khoáng sản - Tình hình sử dụng: Khai thác bừa bãi, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường. - Biện pháp bảo vệ: Quản lý chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường c. Tài nguyên du lịch - Tình hình sử dụng: Suy thoái tài nguyên và cảnh quan du lịch; ô nhiễm môi trường. - Biện pháp bảo vệ: Cần bảo tồn, tôn tạo; Bảo vệ môi trường du lịch; Phát triển du lịch sinh thái. II. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai 1. Bảo vệ môi trường * Có 2 vấn đề quan trọng nhất là mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường * Biện pháp: Cần sử dụng hợp lí, lâu bền tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo chất lượng môi trường. 2. Một số thiên tai chủ yếu
Thiên tai Thời
gian Phạm vi Nguyên nhân Hậu quả Biện pháp
Bão
- Từ tháng 6 đến 11 - Mùa báo chậm dần từ bắc vào nam
Vị trí địa lí
Thiệt hại nặng nề về người và tài sản
- Dự báo - Chống lũ ở đồi núi, lụt ở đồng bằng
Ngập lụt Mùa mưa
- Đồng bằng Bắc Bộ: Mưa, địa hình, đê, xây dựng - ĐB Nam Bộ: Mưa, thủy triều, địa hình - Ven biển miền Trung: Mưa lớn, nước biển dâng, lũ nguồn
Thiệt hại cho sản xuất
Xây dựng công trình thủy lợi
Lũ quét
Vùng núi - Miền Bắc: tháng VI – X - Miền Trung: tháng X - XII
Đồi núi, mất rừng, mưa lớn
Thiệt hại cho sản xuất
- Quy hoạch điểm dân cư - Bảo vệ rừng
Hạn hán
Mùa khô - …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.