Quảng cáo
Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 11 THPT Nguyễn Du có đáp án
QR

Đề thi học kì 1 môn GDCD lớp 11 THPT Nguyễn Du có đáp án

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2017 - 2018

Môn GDCD - LỚP 11 Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1. (3 điểm)

Nêu bản chất của tiền tệ và phân tích các chức năng của tiền tệ. Em đã vận dụng được những

chức năng nào của tiền tệ trong đời sống? Cho ví dụ.

Câu 2. (3 điểm)

Cạnh tranh là gì? Phân tích tính tất yếu khách quan, mục đích và tính hai mặt của cạnh tranh

trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. Với tư cách là một công dân làm kinh tế, em sẽ vận

dụng quy luật cạnh tranh như thế nào cho phù hợp ?

Câu 3. (4 điểm)

a. Cung là gì? Cầu là gì? Phân tích nội dung của quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu

thông hàng hóa.

b. Cây vải (tên khoa học là Nephelium litch hay Litchisinensis) là cây ăn quả quý, ngon, bổ,

đặc biệt là bổ não, có tác dụng chữa bệnh đường ruột. Trồng vải còn là nguồn cung cấp

nhiều mật tốt cho nghề nuôi ong và cho gỗ tốt. Vải khô, vải hộp là hàng xuất khẩu có giá

trị... Cây vải từng là cống phẩm dành cho vua chúa, liên quan đến vụ án oan công thần

Nguyễn Trãi. Theo ghi chép trong Nam Phương Thảo Mộc Trạng, năm 111 trước công

nguyên, Hán Vũ Đế (Trung Quốc) đã sai đem 100 cây vải từ Giao Chỉ (miền Bắc nước ta)

về trồng. Song không cây nào còn sống sót, từ đó, vua Hán bắt Giao Chỉ hàng năm phải

cống nạp vải (quả lệ chi). Ngày nay, vải vùng Yên Nhân mà Lê Quý Đôn ca ngợi vẫn còn,

nhưng quả to và chua hơn vải thiều. Giống quả ngon được thị trường ưa chuộng nhất vẫn

là vải thiều trồng ở Thanh Hà, Chí Linh (Hải Dương); Đông Triều (Quảng Ninh); Lục

Nam, Lục Ngạn (Bắc Giang).

Tuy nhiên, năm 2007 vừa qua xảy ra một nghịch lý ở “vương quốc vải thiều”: Lục

Ngạn (Bắc Giang) nóng hơn nhiều nơi khác vì khắp nơi đều có sự hiện diện của vải

thiều. Được mùa, nhưng tâm trạng của người trồng lại không vui”.

Vận dụng kiến thức bài học “Cung-cầu trong sản xuất lưu thông hàng hóa”, em hãy giải

thích vì sao?

---HẾT---

ĐÁP ÁN

Câu 1.

- Bản chất tiền tệ: đóng vai trò vật ngang giá chung.

- Các chức năng của tiền tệ:

Thước đo giá trị: cho ví dụ

Phương tiện lưu thông: cho ví dụ

Phương tiện cất trữ: cho ví dụ

Phương tiện thanh toán: cho ví dụ

Tiền tệ thế giới: cho ví dụ

- Em vận dụng: chức năng giá trị, lưu thông, thanh toán.

Câu 2:

- Cạnh tranh: ganh đua giữa các chủ thể kinh tế giành lợi nhuận về mình.

- Nguyên nhân:

Do tồn tại nhiều chủ sở hữu…

Điều kiện sản xuất khác dẫn tới lợi ích khác.

- Mục đích: Nhằm dành lợi nhuận về mình nhiều hơn

- Biện pháp:

Giành nguồn nguyên liệu

Ưu thế khoa học công nghệ

Giảm giá.

- Tính hai mặt của cạnh tranh:

Mặt tích cực: Lực lượng sản xuất, năng suất lao động tăng; Khai thác tối đa mọi

nguồn lực của đất nước.

Mặt tiêu cực: Gây ô nhiễm môi trường; Sử dụng thủ đoạn phi pháp, bất lương;

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

- Em sẽ: Thực hiện cạnh tranh lành mạnh; Nâng cao trình độ khoa học công nghệ;

Có tính nhân văn trong cạnh tranh

Câu 3:

- Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán.

- Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường và chuẩn bị được đưa ra thị

trường tương ứng với giá cả.

- Mối quan hệ cung cầu:

a) Cung cầu tác động lẫn nhau:

Cầu tăng -> sản xuất kinh doanh tăng -> cung tang. Cầu giảm -> sản xuất kinh doanh giảm -> cung giảm b) Cung cầu ảnh hưởng giá cả:

Cung = cầu -> giá cả = giá trị. Cung > cầu -> giá cả < giá trị. Cung < cầu -> giá cả > giá trị c) Giá cả ảnh hưởng cung cầu:

Giá tăng -> sản xuất kinh doanh tăng -> cung tăng -> cầu giảm. Giá giảm -> sản xuất kinh doanh giảm -> cung giảm -> cầu tang

Vận dụng quan hệ cung cầu đối với đơn vị nhà nước, người sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng.

- Bài tập:

Đầu vụ cuối vụ: Hoa quả ít, giá cả cao.

Giữa vụ: Hoa quả nhiều, giá cả rẻ.

Vì trái vải nhiều quả nên giá rẻ mạt, bị rớt giá.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo