Quảng cáo
Đề ôn thi học kì 2 môn Địa lớp 11 THPT Đinh Tiên Hoàng
QR

Đề ôn thi học kì 2 môn Địa lớp 11 THPT Đinh Tiên Hoàng

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊA LÍ 11- HKII 2019 - 2020 Câu 1:Tại sao cây công nghiệp được trồng nhiều ở ĐNÁ? Kể tên một số cây công nghiệp chính ở Việt Nam  Nguyên nhân: khí hậu nóng ẩm, đất bazan, feralit thích hợp trồng cây công nghiệp.  Một số cây công nghiệp chính ở Việt Nam: Cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, bông,… Câu 2: Trình bày xu hướng phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Á

 Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh liên kết với nước ngoài, hiện đại hóa trang

thiết bị, chuyển giao công nghệ.

 Đào tạo kĩ thuật cho người lao động

 Chú trọng phát triển các mặt hàng xuất khẩu.

 Tranh thủ nguồn vốn công nghệ và phát triển thị trường.

Câu 3: Tại sao lúa nước là cây lương thực quan trọng ở khu vực ĐNÁ? Kể tên 2 vùng

trồng lúa lớn nhất nhì ở nước ta.

 Đảm bảo ương thực cho số dân đông.

 Khí hậu nóng ẩm, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

 Người dân có kinh nghiệm trồng úa nước, nguồn ao động dồi dào.

 Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là 2 vùng trồng lúa lớn nhất nước

ta.

Câu 4: So sánh điều kiện tự nhiên ( Địa hình, khí hậu, song ngòi, tài nguyên khác) giữa 2 miền Đông và miền Tây của Trung Quốc. Địa hình Thấp, các đồng bằng phù sa rộng lớn màu mỡ ( ĐB Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam), nông nghiệp trù phú

Cao các dãy núi cao, sơn nguyên xen lẫn các bồn địa.

Khí hậu Từ khí hậu từ cận nhiệt đới gió mùa sang ơn đới gió mùa.

Ôn đới lục địa khắc nghiệt tạo nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn. Sông ngòi Hạ lưu của nhiều sông lớn: Hồng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang.

Nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn.

Tài nguyên khác

Giàu khoáng sản kim loại màu: Thiếc, bôxit, mangan,… ngoài ra có

Rừng, đồng cỏ, các khống sản l ti nguyn chính của miền ny.

than, sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên. Câu 5: Theo em đặc điểm nổi bật nhất của dân cư Trung Quốc là gì? Trung Quốc đã thực hiện chính sách dân số như thế nào? Kết quả của chính sách đó.  Dân số đông nhất TG khoảng 1,3 tỉ người – 2005 ( chiếm 1/5 dân số TG).  Thực hiện chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình chỉ sinh 1 con,  Kết quả: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 0,6%  Tuy nhiên do tư tưởng phong kiến trọng nam khinh nữ nên làm mất cân bằng giới tính.

Về lâu dài, ảnh hưởng đến ngồn lao động và một số vấn đề xã hội của đất nước ( nạo phá thai tăng, người già không nơi nương tựa,…) Câu 6: Giải thích tại sao dân cư lại tập trung chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc?kể tên các thành phố lớn của Trung Quốc?  Do có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi:Địa hình thấp, có nhiều đồng bằng phù sa màu

mỡ, nhiều sông lớn, khí hậu ôn đới gió mùa và cận nhiệt đới gió mùa thuận lợi sinh hoạt và sản xuất  Điều kiện KT-XH thuận lợi: nhiều thành phố lớn, trung tâm công nghiệp, cơ sở hạ tầng

tốt.  Các thành phố lớn: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Trùng Khánh, Vũ Hán,… Câu 7: giải thích vì sao khu vực ven hoang mạc Taclamacan ở miền Tây Trung Quốc vẫn có mật độ dân số cao?  Vì đây là con đường tơ lụa xưa kia (từ thế kỉ II trước CN) và hiện nay đã có tuyến đường

sắt quan trọng nối hai miền Tây Đông, vì vậy mật độ dân cư ở đây khá cao.  Như vậy nhân tố quyết định sự phân bố dân cư của một khu vực chính là điều kiện về

kinh tế - xã hội. Câu 8: Trình bày vị trí địa lí và lãnh thổ Trung Quốc.

 Diện tích lớn thứ 4 thế giới ( sau Nga, Ca-na-da, Hoa Kì)

 Nằm ở Đông và Bắc Á Lãnh thổ kéo dài từ 200 Bắc đến 530 Bắc

 Giáp 14 nước, phía Đông giáp biển đường bờ biển dài 9000 km.

 Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc Trung Ương.

BÀI TẬP KĨ NĂNG 1. Đọc hiểu trả ời văn bản theo yêu cầu. 2. Tính cơ cấu (%) 3. Vẽ và nhận xét biểu đồ miền.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo