Quảng cáo
Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 môn Địa lý lớp 11 Trường THPT Yên Hòa năm 2021-2022
QR

Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 môn Địa lý lớp 11 Trường THPT Yên Hòa năm 2021-2022

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

BỘ MÔN: ĐỊA LÍ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI: 11

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, KTCB:

BÀI 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 1. Tự nhiên, dân cư I. Lãnh thổ và vị trí địa lí 1. Lãnh thổ - Diện tích đứng thứ 3 thế giới. Bao gồm 3 bộ phận: Trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca, quần đảo Ha – oai. - Ý nghĩa: Vùng trung tâm rộng lớn, thiên nhiên phân hóa theo đa dạng, khí hậu ôn hòa; hình dạng cân đối vùng TT Bắc Mĩ là điều kiện thuận lợi để phân bố sản xuất và giao thông vận tải. 2. Vị trí địa lí - Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ khoảng 250B – 440B. - Giữa hai đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. - Tiếp giáp với Ca-na-đa và Mĩ La tinh. - Ý nghĩa: Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển, có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn, tránh được sự tàn phá của 2 cuộc đại chiến thế giới và còn làm giàu nhờ chiến tranh. II. Điều kiện tự nhiên - Vùng trung tâm Bắc Mĩ - Bán đảo A-lax-ca: A-lax-ca là bán đảo rộng, địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu hàn đới. A-lax-ca có nhiều khoáng sản, nhất là dầu mỏ, có nhiều hải sản ở vùng biển. Khó khăn: thời tiết A-lax-ca quá lạnh, giao thông trở ngại do địa hình. - Ha-oai là quần đảo trong Thái Bình Dương có khí hậu nhiệt đới hải dương. Ha-oai có tiềm năng du lịch lớn, nhiều hải sản và trồng được nhiều cây nhiệt đới nhờ diện tích đất đỏ lớn. Khó khăn: động đất, núi lửa. III. Dân cư Hoa Kì 1. Dân số - Số dân: 296,5 triệu người (2005), đông thứ 3 thế giới, xu hướng già hóa. - Dân số tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư đã đem lại tri thức, nguồn vốn, lực lượng lao động lớn không tốn nhiều chi phí đào tạo. 2. Thành phần dân cư: Rất phức tạp, chủ yếu là có nguồn gốc nhập cư, nhiều hơn cả là người gốc Âu: 83% tạo ra một nền văn hóa đa dạng nhưng cũng gây khó khăn cho quản lí và gây ra nhiều bất ổn xã hội. 3. Phân bố dân cư - Phân bố không đều: đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển và đại dương; thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây. - Chủ yếu dân cư sống trong các thành phố vừa và nhỏ giúp hạn chế những mặt tiêu cực của đô thị. Tiết 2. Kinh tế I. Quy mô nền kinh tế - Có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới. Tổng GDP chiếm ¼ của thế giới (lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14 lần GDP của châu Phi). - Nguyên nhân chính: Vị trí thuận lợi, tài nguyên giàu có; Lao động đông, trình độ cao; Không bị chiến tranh tàn phá; chính sách phát triển kinh tế linh hoạt… II. Các ngành kinh tế 1. Dịch vụ - Là ngành phát triển mạnh nhất với tỉ trọng GDP cao.

- Các hoạt động dịch vụ đa dạng, phạm vi hoạt động trên toàn thế giới. Nổi bật: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch. 2. Công nghiệp - Chiếm tỉ trọng cao thứ 2, nhiều ngành công nghiệp có sản lượng hàng đầu thế giới, tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu. - Gồm 3 nhóm ngành: chế biến, khai thác và điện lực. CN Chế biến là nhóm ngành phát triển mạnh nhất. - Có sự thay đổi trong cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ. 3. Nông nghiệp - Nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại hàng đầu thế giới. - Cơ cấu đang giảm tỉ trọng ngành thuần nông và tăng tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp.

BÀI 7. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 1. EU – Liên minh khu vực lớn trên Thế giới. I. Sự ra đời và phát triển của Liên minh châu Âu. 1. Sự ra đời - Với mong muốn duy trì hòa bình và cải thiện đời sống người dân, một số quốc gia châu Âu cùng ý tưởng xây dựng một châu Âu thống nhất.

2. Sự phát triển - Số lượng các thành viên tăng từ 6 đến nay có 27 thành viên. - EU được mở rộng theo các hướng khác nhau của không gian địa lí. - Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao. II. Vị thế của EU trong nền kinh tế Thế giới. 1. EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới. - EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới. EU chiếm 31% GDP (2004), cao hơn Hoa Kì và Nhật Bản. - Tiêu thụ 19% năng lượng và 59% viện trợ phát triển của Thế giới. 2. Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới. - Dẫn đầu thế giới về thương mại: EU chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới., 26,5% tỉ trọng xuất khẩu trong GDP. Là bạn hàng lớn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo