
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
MÔN SINH 11 NĂM HỌC 2020- 2021 Phần 1: Trắc nghiệm, 24 câu (8đ) Bài 1: Gồm có 10 câu Câu 1a. Ở thực vật, cơ quan nào thực hiện chức năng hút nước và các ion khoáng cho cây? A. Thân B. Rễ C. Lá D. Thân và rễ Câu 2a. Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào: A. Hoạt động trao đổi chất B. Chênh lệch nồng độ ion C. Cung cấp năng lượng D. Hoạt động thẩm thấu Câu 3a. Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào: A. Građien nồng độ chất tan B. Hiệu điện thế màng C. Trao đổi chất của tế bào D. Cung cấp năng lượng
Câu 4a. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ?
A. Đỉnh sinh trưởng B. Miền lông hút C. Miền sinh trưởng D. Rễ chính Câu 5a. Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua: A. Khí khổng. B. Tế bào nội bì. C. Tế bào lông hút D. Tế bào biểu bì. Câu 6a. Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế: A. Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất B. Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất C. Thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất
D. Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất Câu 7b. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường: A. Gian bào và tế bào chất B. Gian bào và tế bào biểu bì C. Gian bào và màng tế bào D. Gian bào và tế bào nội bì Câu 8b. Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào? A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng. B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ. C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không tiêu hao năng lượng. D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng. Câu 9b. Trình tự nào sau đây đúng khi mô tả về dòng nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ? A. Đất Khoảng gian bào Tế bào lông hút Tế bào vỏ rễ Mạch gỗ của rễ B. Đất Tế bào lông hút Tế bào vỏ rễ Tế bào chất của tế bào Mạch gỗ của rễ C. Đất Tế bào chất của tễ bào rễ khoảng gian bào Mạch gỗ của rễ D. Đất Tế bào lông hút khoảng gian bào Tế bào vỏ rễ Mạch gỗ của rễ
Câu 10b. Nồng độ ion canxi trong đất là 0,3M, trong tế bào rễ là 0.5M. Sự di chuyển của các ion canxi từ đất vào tế bào lông hút ở rễ trong trường hợp này là hình thức vận chuyển: A. thụ động B. chủ động C. khuếch tán D. thẩm thấu Bài 2: gồm 4 câu: Câu 11a. Lí do nào sau đây không phải động lực của dòng mạch gỗ? A. Lực hút do thoát hơi nước ở lá B. Lực đẩy của rễ C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ của rễ D. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa Câu 12a. Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa: A. Lá và rễ B. Giữa cành và lá C.Giữa rễ và thân D.Giữa thân và lá Câu 13a. Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá
A . Lực đẩy ( áp suất rễ) B . Lực hút do thoát hơi nước ở lá
C. Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ D. Do sự phối hợp của 3 lực: lực đẩy, lực hút và lực liên kết Câu 14ba. Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu: A. Nước và các ion khoáng B. Amit và hooc môn C. Axitamin và vitamin D. Xitôkinin và ancaloit Bài 3: gồm 3 câu Câu 15b. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình thoát hơi nước ở thực vật? A. Sự thoát hơi nước qua khí khổng đóng vai trò chủ yếu
B. Sự thoát hơi nước qua lớp cutin diễn ra chậm nhưng được điều chỉnh C. Sự thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra nhanh và được điều chỉnh D. Sự thoát hơi nước qua khí khổng không được điều chỉnh Câu 16b. Thoát hơi nước qua khí khổng được điều tiết bởi: A. độ đóng/ mở của các tế bào lá B. độ đóng/ mở của khí khổng C. độ đóng/ mở của màng tế bào D. độ dày/ mỏng của lớp cutin Câu 17b. Thoát hơi nước qua tầng cutin khác với qua khí khổng là : A. không phụ thuộc vào điều …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.