
Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng Tài liệu ôn tập thi TN và ĐH môn Sinh học – 2017-2018
Trang 1
CHỦ ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ I. MỘT SỐ CÔNG THỨC BỔ SUNG VỀ CẤU TRÚC ADN * Tính số nuclêôtit của AD (gen)
- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, ta có: A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 = 2
N
A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2 - Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch: A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 G =X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 Chú ý: khi tính tỉ lệ %
%A = % T =
2
2 % 1 % A A
2
2 % 1 % T T
%G = % X =
2
2 % 1 % G G
2
2 % 1 % X X
Ghi nhớ: Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN: Ngược lại nếu biết + Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung + Tổng 2 loại nu khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung * Tổng số nu của ADN (N)
Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G+ X. Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X. Vì vậy, tổng số nu của ADN được tính là: N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G)
Do đó A + G = 2
N hoặc %A + %G = 50%
* Tính số chu kì xoắn (C) Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu. Khi biết tổng số nu (N) của ADN:
N = C. 20 => C = 20
N ; C = 34
l
* Tính khối lượng phân tử ADN (M) Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvC. Khi biết tổng số nu suy ra: M = N. 300 đvc * Tính chiều dài của phân tử AND (L) Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục. Vậy chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch đơn.
Mỗi mạch có 2
N nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A0: L = 2
N . 3,4A0 => N = 4,3 2L
Đơn vị thường dùng:
- 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 ) - 1 micrômet = 103 nanômet ( nm) - 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0 * Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ – P - Số liên kết Hiđrô (H) H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X - Số liên kết hoá trị (HT )
- Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch gen: 2
N - 1
Trong mỗi mạch đơn của gen, 2 nu nối với nhau bằng 1 lk hoá trị, 3 nu nối nhau bằng 2 lk hoá trị …, 2
N nu
nối nhau = 2
N - 1
- Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen: 2( 2
N - 1 )
Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng Tài liệu ôn tập thi TN và ĐH môn Sinh học – 2017-2018
Trang 2
Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 mạch của ADN : 2( 2
N - 1 )
* Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P)
HTĐ-P = 2( 2
N - 1 ) + N = 2 (N – 1)
II. CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN 1. So sánh cơ chế tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân thực. a/ Giống nhau: - Sao chép theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS. - Sao chép tại những vị trí nhất định gọi là điểm khởi đầu sao chép. - Enzim thực hiện tổng hợp mạch mới đều không có khả năng tự khởi đầu phản ứng →quá trình sao chép cần đến các primaza để tổng hợp các đoạn mồi nhằm cung cấp nhóm 3’-OH cho ADN pol tiến hành tổng hợp mạch mới. - Quá trình tổng hợp mạch mới diễn ra liên tục trên mạch dẫn đầu 3’- 5’ và ngắt quãng thành từng đoạn Okazaki trên mạch ra chậm 5’- 3’. - Cần 8 loại nu trong đó 4 loại A, T, G, X cấu tạo nên ADN (dNTP) còn 4 loại A, U, G, X cấu tạo nên các đoạn mồi (NTP). b/ Khác nhau Đặc điểm phân biệt Nhân thực Nhân sơ Vị trí Trong nhân TB Vùng nhân Số điểm khởi đầu sao chép Nhiều điểm Một điểm Các đoạn ARN mồi và các đoạn Okazaki
Ngắn hơn Dài hơn
Tốc độ sao chép Chậm hơn Nhanh hơn Thời gian sao chép một hệ gen
Dài Ngắn
Hiện tượng ngắn đi tại đầu mút NST
Sau mỗi lần sao chép ADN lại ngắn đi ở hai đầu mút
Không thay đổi
Phức hệ enzim Phức tạp hơn Đơn giản hơn 2.Tính số đoạn mồi
+ 1 chạc chữ Y có x đoạn okazaki thì số đoạn mồi = x + 1 + 1 đơn vị tái bản (2 chạc) có y đoạn okazaki thì số đoạn mồi = y + 2 + Một ADN nhân đôi k lần thì số đoạn mồi = (Okazaki + 2)(2k – 1)
III. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1.Một số công thức bổ sung
* TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊÔTIT CỦA ARN: rN = rA + rU + rG + rX = 2 N
- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa A, U, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.