
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 ( 2020 -2021)
Dạng 1: Sơ đồ phản ứng chuỗi C – Si ( 1 điểm)
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).
a)
(1) (2) (3) (4) (5) 2 3 2 3
(6) (7) (8) 2 2 3 3
HCOOH CO CO NaHCO Na CO
CO CO Fe Fe(NO )
b) (1) (2) (3) (4) (5) (6) 2 3 2 2 2 4 CO CO Cu Cu(NO ) O SiO SiF .
c) Ca3P P NO2 HNO3 CO2 CaCO3 Ca(HCO3)2.
d) Si SiO2 Na2SiO3 NaNO3 HNO3 H3PO4 Na2HPO4.
Dạng 2 : Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng. ( 1 điểm)
Câu 2 (1 điểm). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi sục khí CO2 đến dư vào dung
dịch nước vôi trong.
Dạng 3 : Viết phương trình chứng minh nhận định (1 điểm)
Câu 3. Viết phương trình chứng minh những nhận định sau:
a) Silic có tính oxi hóa và cacbon có tính khử ( Xác đính số oxi hóa).
b) Muối hidrocacbonat dễ bị nhiệt phân.
c) Cacbon có tính khử và cabon có tính oxi hóa. (có xác định số oxi hóa)
d) cacbonmonoaxit có tính khử.
d) Axit silixic là một axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic
Dạng 3 nhận biết ( 2 điểm)
Câu 4 . Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
a) KCl, K2SO4, K2CO3, KNO3
b) NH4Cl, NaOH, KNO3, HCl, K2SO4
c) NH4NO3, H2SO4, (NH4)2SO4, NaNO3, HCl.
d) Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ba(OH)2.
Dạng 4 CO2 tác dụng với dung dịch kiềm ( 1 điểm)
Câu 5. Dẫn 448 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dd NaOH 0,3M. Tính khối lượng
muối thu được.
Câu 6. Sục 3,36 (l) khí CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1,5M. Tính khối lượng muối
thu được.
Câu 7. Sục 2,24 (l) khí CO2 (đktc) vào 60 gam dd NaOH 10%. Tính khối lượng muối thu được.
Câu 8. Tính nồng độ mol các ion thu được khi dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch
NaOH 1,5M. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi đáng kể.
Dạng 5: toán lập CTPT của hợp chất hữu cơ ( 2 điểm)
Câu 9 . Đốt cháy hoàn toàn 0,46 gam hợp chất hữu cơ A thu được 448 ml khí CO2 (đktc) và
0,54 gam hơi nước. Biết tỉ khối hơi của A đối với không khí bằng 1,586. Xác định công thức
phân tử của A.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam HCHC (A) thu được 17,6 gam CO2; 14,4 gam H2O và 4,48 lít N2. Tỉ khối hơi của (A) đối với oxi là 1,875.
Câu 11. Oxi hóa hoàn toàn 0,46 gam hợp chất hữu cơ A, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình (1) chứa H2SO4 đặc và bình (2) chứa KOH dư thấy khối lượng bình (1) tăng 0,54 gam và bình (2) tăng 0,88 (g). Tính % khối lượng các nguyên tố trong hỗn hợp.
Câu 12.Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam chất hữu cơ A, rồi cho sản phẩm cháy sinh ra lần lượt đi qua bình (1) chứa H2SO4 đặc và bình (2) chứa nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm thấy bình (1) tăng thêm 1,8 gam và bình (2) tăng 6,6 gam. Tỉ khối của A so với oxi là 3,25.Xác định CTPT của A.
Dạng 6: toán hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 (loãng) ( 2 điểm)
Câu 13. Cho 11 gam hỗn hợp hai kim loại Al, Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư. Sau
phản ứng thu được dung dịch A và 6,72 (l) khí NO (đkc) là sản phẩm khử duy nhất.
a) Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính khôi lượng axit HNO3 cần dùng.
Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp Mg và Fe trong 250ml dung dịch HNO3 X (M) đặc, dư đun nóng sinh ra 11,2 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính giá trị của X.
Câu 15. Hòa tan 11 gam hỗn hợp Al và Fe bằng dung dịch HNO3 dư thu được 20,16 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối.
a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b. Tính m.
Câu 16. Hòa tan hoàn toàn 24,8g hỗn hợp kim loại gồm đồng và sắt trong dung dịch HNO3 0,5M thu được 6,72l (đkc) một chất khí duy nhất, không màu hoá nâu ngoài không khí.
a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính thể tích dung dịch HNO3 cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp trên.
c. Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch.
Hết. Chúc các em làm bài tốt.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.