Quảng cáo
Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Hóa Học 10 Trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2021 - 2022
QR

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Hóa Học 10 Trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2021 - 2022

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Sở GD&ĐT Thái Nguyên Trường THPT Lương Ngọc Quyến

Trên con đường của sự thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng, K76 nhé! 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I HÓA 10

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. nơtron và proton B. electron, nơtron và proton C. electron và proton D. electron và nơtron Câu 2. Chọn phát biểu đúng của cấu tạo hạt nhân nguyên tử.

A. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton. B. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton. C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton không mang điện và các hạt nơtron mang điện dương. D. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện. Câu 3. Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và

A. không mang điện B. mang điện dương C. mang điện âm D. có thể mang điện hoặc không Câu 4. Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom–xơn (J.J. Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin.

Trong các câu sau đây, câu nào không đúng? A. Electron là hạt mang điện tích âm. B. Electron có khối lượng 9,1095. 10–28 gam. C. Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt. D. Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử. Câu 5. Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng? A. Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn. B. Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục. C. Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định. D. Các e chuyển động rất chậm xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn. Câu 6. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

A. Nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt: proton, nơtron B. Nguyên tử có cấu tạo bởi proton và vỏ electron. C. Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm. D. Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm. Câu 7. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

A. Proton. B. Nơtron. C. Electron. D. Nơtron và electron. Câu 8. Điều nào sau đây là đúng cho tất cả các nguyên tử?

A. số electron = số nơtron B. số electron = số proton C. số khối = số proton + số electron D. số electron = số proton + số nơtron Câu 9. Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên

A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron C. proton và nơtron D. electron và proton Câu 10. Trong nguyên tử, hạt mang điện là

A. Electron, nơtron. B. Electron. C. Proton, nơton. D. Proton, electron. Câu 11. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt

A. e. B. e, n. C. e, p, n. D. p, n. Câu 12. Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có A. 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt notron B. 15 hạt electron, 31 hạt notron, 15 hạt proton C. 15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt notron D. Khối lượng nguyên tử là 46u Câu 13. Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức A. A=Z – N B. N=A – Z C. A=N – Z D. Z=N + A Câu 14. Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định? A. Hạt proton. B. Hạt electron. C. Hạt nơtron. D. Hạt proton và electron. Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong một nguyên tử: số electron=số proton=điện tích hạt nhân. B. Số khối là tổng số hạt proton và hạt electron. C. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. D. Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron=số proton.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo