
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: HÓA HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: HÓA HỌC- KHỐI 11
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. SỰ ĐIỆN LI. 1. Khái niệm sự điện li, chất điện li - Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion . - Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion→ Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li. 2. Phân loại chất điện li: a. Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion. - Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3, HClO4,... - Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2 ,... - Hầu hết các muối : NaCl, K2SO4, Ba(NO3)2 ,... PTĐL: HCl → H+ + Cl - Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH - b. Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. - Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HNO2 ,HF, H2CO3, H2SO3 , ... - Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3, Cu(OH)2... - H2O điện li rất yếu. PTĐL: CH3COOH CH3COO- + H+ HClO H+ + ClO–
II. AXIT- BAZƠ- MUỐI (Theo thuyết A-rê-ni-ut) 1. Axit: a. Định nghĩa: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. VD: HCl → H+ + Cl− CH3COOH H+ + CH3COO−
b. Axit nhiều nấc là axit khi tan trn nước phân li nhiều nấc ra ion H+
H3PO4 H+ + H2PO4– H2PO4– H+ + HPO42– HPO42– H+ + PO43–
2. Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH −. VD: NaOH → Na+ + OH−
3. Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ : Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Be(OH)2....
VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH− Phân li kiểu bazơ
Zn(OH)2 − 2 2 ZnO + 2H+ Phân li kiểu axit 4.Muối a. Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit. - Thí dụ: NH4NO3 → + 4 NH + - 3 NO Na2CO3 → 2 Na+ + CO32-
b. Phân loại : -Muối trung hoà là muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: Na2CO3, BaCl2, K2SO4, ... -Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ : NaHCO3, NaHSO4, KH2PO4,... VD: NaHCO3 Na+ + HCO3-
HCO3- H+ + CO32- Lưu ý: Trong gốc axit của một số muối như Na2HPO3 , NaH2PO2 vẫn còn hiđro nhưng là muối trung hoà vì các hiđro đó không có khả năng phân li ra ion H+ III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, pH - Nước là chất điện li rất yếu : H2O ⇌ H+ + OH-
-Tích số ion của nước: [H+].[OH−] = 1,0.10-14 (1) - Biểu thức pH: [H+] = 1,0.10-pH M → pH = -lg[H+] (2) → Biểu thức pOH: [OH-] = 1,0.10-pOH M → pOH = -lg[OH-] (3) - Biểu thức quan hệ giữa pH và pOH : pH + pOH = 14 (4) - Xác định môi trường dựa vào [H+ ] hoặc pH
Môi trường [H+] pH Axit > 1,0.10-7 M < 7 Trung tính = 1,0.10-7 M = 7 Kiềm < 1,0.10-7 M > 7 IV. PHẢN ƯNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 1. Điều kiện xãy ra phản ứng - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xãy ra khi các ion kết hợp lại với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: + Chất kết tủa: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl Ba2+ + 2- 4 SO → BaSO4↓ + Chất bay hơi: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O 2- 3 CO + 2H+ → CO2↑ + H2O + Chất điện li yếu: CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl CH3COO - + H+ → CH3COOH 2. Bản chất phản ứng - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. B. BÀI TẬP ÁP DỤNG
Phần I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
● Mức độ nhận biết, thông hiểu I. BT Sự điện li Câu 1. Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được? A. HCl trong C6H6 (benzen). C. Ca(OH)2 trong nước. B. CH3COONa trong nước. D. NaHSO4 trong nước. Câu 2. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện? A. Dung dịch đường. C. Dung dịch rượu. B. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzen trong ancol. Câu 3. Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử. Câu 4. Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước? A. MgCl2. B. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.