
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ-HOÀN KIẾM
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Môn: VẬT LÝ
Lớp : 11 Năm học 2021-2022
1
GIỚI HẠN KIỂM TRA GIỮA KỲ I:
Đến hết CHỦ ĐỀ 8: ĐỊNH LUẬT ÔM TOÀN MẠCH
Chủ đề 1. Tương tác giữa các điện tích điểm. Định luật Cu-lông. Định luật bảo toàn điện tích.
Câu 1. Cho hai điện tích điểm 9 1 3.10 C q ; 9 2 6.10 C q , đứng yên trong chân không, cách nhau một
khoảng 3 10 m r . Gọi F là lực điện do điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2. Tính độ lớn của F và vẽ hình biểu diễn véc tơ F .
Câu 2. Cho hai điện tích điểm q1, q2 đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là r1 thì lực tương tác điện giữa chúng là F. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là r2 thì lực tương tác điện giữa chúng là 1,21F. Cho biết 1 2 ( ) 0,3 cm r r . Tìm r1.
Câu 3*. Trong chân không cho ba điểm M, N và P lần lượt theo thứ tự trên một nửa đường thẳng xuất phát từ M. 3 cm MN NP . Đặt tại ba điểm trên các điện tích điểm tương ứng 9 3.10 C M q ; N q và P q . Cho biết các điện tích điểm đều cân bằng. Tìm qN và qP.
Câu 4. Hai quả cầu kim loại, có kích thước nhỏ, tích điện 9 1 3.10 C q , 9 2 6.10 C q đặt cách nhau một
khoảng r, trong chân không. Lực tương tác điện giữa chúng lúc này là F1. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau để trao đổi điện tích (sau tiếp xúc hai quả cầu có điện tích bằng nhau) rồi đưa về vị trí ban đầu. Lực tương tác điện giữa chúng lúc này là F2. Tính tỉ số F1 : F2.
Chủ đề 2. Điện trường. Cường độ điện trường. Đường sức điện
Câu 1. Cho hai điểm O, A trong chân không, cách nhau 3 cm. Đặt tại O điện tích điểm 9 10 C q . Tính độ lớn của cường độ điện trường do điện tích q gây ra tại điểm A.
Câu 2. Cho ba điểm trong chân không, trên một đường thẳng có thứ tự lần lượt là O, A, B với 1 cm OA , 3 cm OB . Đặt tại O điện tích điểm Q thì cường độ điện trường tại A bằng 400 V/m. Tính cường độ điện trường tại B.
Câu 3. Cho ba điểm trong chân không, trên một đường thẳng có thứ tự lần lượt là M, N và P với
1 cm MN , 3 cm MP . Đặt tại M và N các điện tích điểm 9 4.10 C M q ; 9 10 C N q . Tính cường độ
điện trường tại P do hệ hai điện tích điểm trên gây ra.
Câu 4. Cho hai điểm điện tích điểm 9 4.10 C M q ; 9 10 C N q cách nhau 1,2 cm trong chân không. Gọi P là một điểm gần hai điện tích, cường độ điện trường do hệ hai điện tích trên gây ra tại P bằng không. Tính khoảng cách từ P tới hai điện tích qM và qN.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ-HOÀN KIẾM
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Môn: VẬT LÝ
Lớp : 11 Năm học 2021-2022
2
Câu 5. Trong một điện trường đều có một quả cầu nhỏ tích điện có trọng lượng 5 10 N P được treo bởi một sợi dây nhẹ, cách điện. Cho biết điện trường có phương ngang, cường độ 800 V/m E . Khi quả cầu cân bằng dây treo bị lệch ra khỏi phương thẳng đứng góc 150. Tính điện tích của quả cầu.
Chủ đề 3. Công của lực điện.
Câu 1. Trong một điện trường đều có cường độ 500 V/m E có hai điểm M và N cách nhau 10cm, nằm trên cùng một đường sức. Chiều của đường sức là chiều từ M đến N. Tính công của lực điện trường thực hiện khi điện tích điểm 9 10 C q chuyển động từ M đến N.
Câu 2. Một êlectron được bắn vào trong một điện trường đều với vận tốc ban đầu v0 có hướng trùng với hướng của đường sức điện trường. Biết cường độ điện trường 910 V/m E ; 6 0 4.10 m/s v . Sau bao lâu kể
từ lúc vào điện trường, vận tốc của êlectron bằng không? (Điện tích của êlectron bằng 19 1,6.10 C ; khối
lượng của êlectron bằng 31 9,1.10 kg ).
Chủ đề 4. Điện thế và hiệu điện thế.
Câu 1. Trong một điện trường đều có cường độ 500 V/m E có hai điểm M và N cách nhau 10 cm, nằm trên cùng một đường sức. Chiều của đường sức là chiều từ M đến N. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.
Câu 2. Một êlectron chuyển động không vận tốc ban đầu từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Biết hiệu điện thế 120 V NM U . Tính động năng của êlectron tại M. (Điện tích của êlectron bằng
19 1,6.10 C )
Chủ đề 5. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.