
Thaygiaongheo.com – Chia sẻ kiến thức THPT các lớp 10, 11, 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
A. PHẦN TIẾNG VIỆT
1. Một số biện pháp tu từ và tác dụng
* So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vất khác có nét tương đồng nhằm tăng
sức gợi hình gợi cảm.
* Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi
hình gợi cảm.
* Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật..v.v bằng những từ ngữ vốn dùng cho con
người làm cho thế giới vật, đồ vật ... trở nên gần gũi biểu thị được những suy
nghĩ tình cảm của con người.
* Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.
* Nói quá: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện
tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tính biểu cảm.
* Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm
giác phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự.
* Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh.
* Chơi chữ: Cách lợi dụng đặc sắc về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm hài hước.
2. Phương thức biểu đạt
1. Tự sự (kể chuyện, tường thuật) Là kể chuyện, nghĩa là dùng ngôn ngữ để
kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một
kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc mà còn quan tâm
đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới
mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.
Thaygiaongheo.com – Chia sẻ kiến thức THPT các lớp 10, 11, 12 2. Miêu tả Là dùng ngôn ngữ mô tả sự vật làm cho người nghe, người đọc có
thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận
biết được thế giới nội tâm của con người.
3. Biểu cảm Là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế
giới xung quanh.
4. Nghị luận Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai
nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết
phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.
5. Thuyết minh Là cung cấp, giới thiệu, giảng giải…một cách chính xác và
khách quan về một sự vật, hiện tượng nào đó có thật trong cuộc sống. Ví dụ
một danh lam thắng cảnh, một vấn đề khoa học, một nhân vật lịch sử...
6. Hành chính - công vụ Là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với
nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa
nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí.
3. Phong cách chức năng ngôn ngữ
*- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách (PC) được dùng trong giao
tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức.
Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm
của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp, đồng hành...
Gồm các dạng: chuyện trò/ nhật kí/ thư từ
*- Phong cách ngôn ngữ khoa học: PC khoa học là PC được dùng trong lĩnh
vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. Đây là PC ngôn ngữ đặc trưng
cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu. Khác với PC ngôn ngữ sinh hoạt,
PC này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học (ngoại
trừ dạng phổ cập khoa học).
Gồm các dạng: KH chuyên sâu/ KH giáo khoa/ KH phổ cập
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.