
Người ra đề: Nguyễn Thị Mận - Ngày thi 5/1/2021 - Tổng số : 01 trang.
TRƯỜNG THPT TRUNG GIÃ
NĂM HỌC 2020 – 2021
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản:
KHÔNG SỢ SAI LẦM Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì đó hoặc là bạn ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời. Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được. Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết bơi; bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ! Một người mà không chịu mất gì thì sẽ không được gì. Sai lầm cũng có hai mặt. Tuy nó đem lại tổn thất, nhưng nó cũng đem đến bài học cho đời. Khi tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được sai lầm? Nếu bạn sợ sai thì bạn chẳng dám làm gì. Người khác bảo bạn sai chưa chắc bạn đã sai, vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau. Lúc đó bạn chớ ngừng tay, mà cứ tiếp tục làm, dù cho có gặp trắc trở. Thất bại là mẹ của thành công. Tất nhiên bạn không phải là người liều lĩnh, mù quáng, cố ý mà phạm sai lầm. Chẳng ai thích sai lầm cả. Có người phạm sai lầm thì chán nản. Có kẻ sai lầm rồi thì tiếp tục sai lầm thêm. Nhưng có người biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm, tìm con đường khác để tiến lên. Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình.
(Theo Hồng Diễm, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2003, tr.43) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. (0.5 điểm) Câu 2. Theo tác giả, người sợ thất bại là người như thế nào? (0.5 điểm) Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình”? (1.0 điểm) Câu 4. Anh/chị có đồng ý với quan điểm:“Sai lầm cũng có hai mặt. Tuy nó đem lại tổn thất, nhưng nó cũng đem đến bài học cho đời” không? Vì sao? (1.0 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến “Thất bại là mẹ của thành công”. Câu 2 (5.0 điểm)
Phân tích tâm trạng đợi tàu của chị em Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam). (Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)
----------- HẾT ---------
Người ra đề: Nguyễn Thị Mận - Ngày thi 5/1/2021 - Tổng số : 01 trang.
TRƯỜNG THPT TRUNG GIÃ
NĂM HỌC 2020 – 2021
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao Cộng
Phần I. Đọc hiểu
Phương thức biểu đạt, thao tác lập luận…
Chỉ ra được dấu hiệu nhận biết trong văn bản
Hiểu nội dung câu nói trong văn bản
Cho biết quan điểm của bản thân và giải thích vì sao lại có thái độ đó
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 1 Số điểm 0,5
= 5%
Số câu: 1 Số điểm 0,5
= 5%
Số câu: 1 Số điểm 1,0
= 10%
Số câu: 1 Số điểm 1,0
= 10%
Số câu: 4 Số điểm 3 = 30% II. Làm văn 1. NLXH:
Xác định được đúng dạng đề (đoạn NLXH)
Hiểu và giải thích đúng vấn đề cần bàn luận
Vận dụng những hiểu biết xã hội và kĩ năng tạo lập văn bản, các thao tác lập luận để viết đoạn văn NLXH
Bày tỏ quan điểm cá nhân và rút ra bài học cho bản thân.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Số điểm: 0,5
= 5%
Số điểm: 0,5
= 5%
Số điểm: 0.5
= 5%
Số điểm: 0,5
= 5%
Số câu: 1 Số điểm: 2 = 20%
2. NLVH:
Nhận biết những nét chính về tác giả, văn bản nghị luận
Xác định được vấn đề cần nghị luận, phạm vi dẫn chứng, các thao tác lập luận
Phân tích được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
Đánh giá, nhận xét được giá trị, ý nghĩa của tác phẩm/ So sánh liên hệ
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Số điểm: 0,5
= 5%
Số điểm: 0,5
= 5%
Số điểm: 3,0
= 30%
Số điểm: 1,0
= 10%
Số câu: 1 Số điểm: 5 = 50% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
Tổng số điểm: 1,5đ Tỉ lệ: 15%
Tổng số điểm: 4,5đ Tỉ lệ: 45%
Tổng số điểm: 2,5đ Tỉ lệ: 25%
Tổng số câu: 6 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ: 100%
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.