
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 11
HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2020– 2021
CÁC TÁC PHẨM CẦN LƯU Ý: 1. Hai đứa trẻ (Thạch Lam) 2. Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) 3. Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng) 4. Chí Phèo (Nam Cao) A. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÁC TÁC PHẨM I. Hai đứa trẻ
1. Kĩ năng: - Đọc- hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại. - Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự. 2. Nội dung: - Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại truyện ngắn. - Cảnh phố huyện lúc chiều tàn. - Phố huyện lúc đêm khuya. - Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua. - Nghệ thuật:
+ Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.
+ Bút pháp tương phản, đối lập. + Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người.
+ Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng. + Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tinh sâu lắng. - Ý nghĩa văn bản: Truyện ngắn Hai đứa trẻ thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mỏi mòn, tăm tối, quẩn quanh nơi phố huyện trước Cách mạng và sự trân trọng với những mong ước bé nhỏ, bình dị và tha thiết của họ. II. Chữ người tử tù
1. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại. - Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. 2. Nội dung:
- Tác giả, xuất xứ, thể loại. - Vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao. - Nhân vật viên quản ngục. - Nghệ thuật:
+ Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc (cuộc gặp gỡ và mối quan hệ éo le, trớ trêu giữa viên quản ngục và Huấn Cao).
+ Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương phản. + Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao - con người hội tụ nhiều vẻ đẹp.
+ Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.
- Ýnghĩa văn bản: Chữ người tử tù khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn. III. Hạnh phúc của một tang gia
1. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản tự sự được viết theo bút pháp trào phúng. 2. Nội dung: - Tác giả, xuất xứ, thể loại. - Nhan đề tác phẩm. - Những chân dung biếm họa. - Quang cảnh đám tang. - Nghệ thuật:
+ Tạo tình huống trào phúng cơ bản rồi mở rộng ra những tình huống khác.
+ Phát hiện những chi tiết đối lập gay gắt cùng tồn tại trong một con người, sự vật, sự viêc.
+ Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa... được sử dụng một cách linh hoạt.
+ Miêu tả biến hóa, linh hoạt và sắc sảo đến từng chi tiết, nói trúng nét riêng của từng nhân vật.
- Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích là một bi hài kịch, phơi bày bản chất nhố nhăng, đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mặt thật của xã hội thượng lưu thành thị trước cách mạng tháng tám. IV. Chí Phèo
1. Kĩ năng: - Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về tác giả văn học.
- Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. 2. Nội dung: - Tác giả, nhan đề tác phẩm, thể loại. - Hình tượng nhân vật Chí Phèo- nhân vật điển hình của tác phẩm. - Giá trị của tác phẩm: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc. - Nghệ thuật:
+ Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo.
+ Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lô- gic
+ Cốt truyệt và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính. + Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại gần gủi tự nhiên; giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt.
- Ý nghĩa văn bản: Chí Phèo tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi cả nhân hình và nhân tính của người nông dân lương thiện đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi tưởng như họ đã biến thành quỷ dữ. B. LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1. Kĩ năng: - Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát không mắc lỗi ngữ pháp và chính tả.
- Phân tích đề, lập dàn ý. - Nắm được thao tác lập luận phân tích …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.