
1
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: NGỮ VĂN, KHỐI 11
A. CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG
PHẦN I: Nội dung ôn tập các văn bản văn học
PHẦN II: Đề đọc hiểu tham khảo
PHẦN III: Đề thi minh họa
B. KIẾN THỨC ÔN TẬP
I. VĂN BẢN GIỮA KÌ II
1. Lưu biệt khi xuất dương ( Phan Bội Châu)
2. Hầu trời ( Tản Đà)
3. Vội vàng ( Xuân Diệu)
4. Tràng giang (Huy Cận)
II. VĂN BẢN CUỐI KÌ II
1. Đây thôn Vĩ Dạ ( Hàn Mặc Tử)
2. Từ ấy ( Tố Hữu)
3. Chiều tối ( Hồ Chí Minh)
III. TIẾNG VIỆT VÀ LÀM VĂN
1. Nghĩa của câu
2. Phong cách ngôn ngữ
3. Các thao tác lập luận
C. KĨ NĂNG
I. Kĩ năng làm bài đọc hiểu
II. Kĩ năng cảm nhận/phân tích một bài thơ, đoạn thơ
D. CẤU TRÚC ĐỀ THI
I. Thời gian làm bài: 90 phút
II. Nội dung: 2 phần
Phần I. Đọc hiểu (3 điểm)
Kết hợp câu hỏi đánh giá năng lực và đọc hiểu
Phần II. Nghị luận văn học (7 điểm)
2
PHẦN I: NỘI DUNG ÔN TẬP CÁC VĂN BẢN VĂN HỌC
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
Phan Bội Châu
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I. Tác giả Phan Bội Châu:
Cuộc đời, sự nghiệp, đặc trưng phong cách.
II. Tác phẩm: Lưu Biệt khi xuất dương
1. Hoàn cảnh sáng tác.
2. Quan niệm về chí làm trai.
3. Lí tưởng và nhiệt huyết cứu nước của Phan Bội Châu.
4. Những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
B. ĐỀ LUYỆN TẬP:
1. Phân tích bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội Châu.
2. Anh chị hãy phân tích vẻ đẹp của người chí sĩ yêu nước trong bài bài thơ “Lưu biệt
khi xuất dương” của Phan Bội Châu
3. Phân tích bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội Châu. Từ đó anh/chị nhận
xét về lí tưởng sống của thanh niên trong thời đại mới.
HẦU TRỜI
Tản Đà
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I. Tác giả: Tản Đà
Cuộc đời, sự nghiệp, đặc trưng phong cách.
II. Tác phẩm: Hầu trời
1. Hoàn cảnh sáng tác.
2. Nội dung:
- Câu chuyện hầu trời
- Cái “tôi” cá nhân– một “cái tôi” ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích
thực của mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời
3. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn trường thiên
- Giọng điệu thoải mái, tự nhiên
- Ngôn ngữ giản dị, sống động, hóm hỉnh
B. ĐỀ LUYỆN TẬP:
Cảm nhận về cái “tôi” độc đáo của Tản Đà trong bài thơ Hầu trời.
3
VỘI VÀNG
Xuân Diệu
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. Tác giả Xuân Diệu: Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác (phong cách nghệ thuật)
II. Bài thơ Vội vàng
1. Thể thơ, xuất xứ, vị trí, mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình
2. Nội dung: Lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây,
từng phút của cuộc đời mình, nhất là những năm tháng tuổi trẻ của một hồn thơ yêu đời,
ham sống đến cuồng nhiệt.
3. Nghệ thuật:
- Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí
- Giọng điệu say mê, sôi nổi
- Những sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ
B. ĐỀ LUYỆN TẬP
- Đề 1: Phân tích mười ba câu thơ đầu trong bài thơ Vội vàng (SGK Ngữ văn 11, tập
hai, NXB GD- 2020) để làm rõ tình yêu cuộc sống tha thiết, mãnh liệt của nhà thơ Xuân
Diệu. Tình yêu cuộc sống của Xuân Diệu đã đem lại cho em động lực gì?
- Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhà thơ Xuân Diệu trong đoạn thơ thứ
hai.
- Đề 3: Cảm nhận về đoạn thơ cuối để làm rõ lời giục giã sống vội vàng của Xuân Diệu.
Từ đó rút ra bài học cho thế hệ trẻ ngày nay.
TRÀNG GIANG
Huy Cận
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. Tác giả Huy Cận: Tiểu sử và sự nghiệp sáng tác (phong cách nghệ thuật)
II. Bài thơ Tràng giang
1. Đề tài, thể thơ, nhan đề và lời đề từ
2. Nội dung:
a. Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế của tác giả
b. Niềm khao khát hòa nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước.
3. Nghệ thuật:
a. Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại
b. Tài năng thơ của Huy Cận: Sử dụng từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.