
Môn: GDCD – Khối 10 Trang 1/3 - Mã đề thi 132
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT TÂY NINH
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề kiểm tra có 4 trang) Họ và tên học sinh:………………………
Số báo danh:…………………Lớp: …….
KÌ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018
Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, khối lớp: 10 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Học sinh lưu ý: Không được sử dụng tài liệu.
PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( 8 điểm) Câu 1: Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó có
A. nhân phẩm. B. sự tự ái. C. lòng tự trọng. D. danh dự. Câu 2: Yêu nước là một truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất
A. của dân tộc Việt Nam. B. của mọi doanh nghiệp. C. của mọi người sống trên đất nước Việt Nam. D. của người lao động. Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây là sống hòa nhập?
A. Sống phù hợp với thời đại. B. Sống gần gũi, chan hòa với mọi người. C. Sống theo sở thích cá nhân. D. Sống tự do trong xã hội.
Câu 4: Hợp tác phải dựa trên nguyên tắc nào?
A. Tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi. B. Chỉ tự nguyện hợp tác khi cần thiết và phải thật bình đẳng thì mới hợp tác. C. Có lợi cho bản thân là được, không cần biết gây hại cho ai. D. Tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và không ảnh hưởng đến lợi ích của người khác. Câu 5: Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình
A. phục vụ lợi ích của Tổ quốc. B. chăm lo cho cuộc sống của gia đình. C. xây dựng trường lớp sạch đẹp. D. phục vụ cho công việc. Câu 6: Một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam là
A. sự hợp tác. B. gần gũi, thân thiện. C. hòa nhập. D. yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm. Câu 7: Hành vi, việc làm nào dưới đây không phải là biểu hiện của nhân nghĩa?
A. Giúp đỡ người khác để tạo tiếng tốt cho bản thân. B. Sẵn sàng giúp đỡ người khác lúc hoạn nạn, khó khăn. C. Nhân ái, thương yêu con người. D. Tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. Câu 8: Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về hôn nhân?
A. Hôn nhân phải môn đăng hộ đối. B. Hôn nhân phải dựa vào lợi ích kinh tế. C. Hôn nhân phải được sự đồng ý của bố mẹ. D. Hôn nhân phải dựa trên cơ sở tình yêu.
Câu 9: Pháp luật quy định tuổi kết hôn đối với nữ ở nước ta là từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
A. 21 tuổi. B. 19 tuổi . C. 20 tuổi . D. 18 tuổi .
Mã đề kiểm tra:
132
Môn: GDCD – Khối 10 Trang 2/3 - Mã đề thi 132
Câu 10: Sự rung cảm, quyến luyến sâu sắc giữ hai người khác giới, ở họ có sự hòa quyện nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gũi gắn bó với nhau được gọi là gì?
A. Tình yêu. B. Tình bạn. C. Tình đồng đội. D. Tình đồng hương. Câu 11: Việc nào dưới đây cần tránh trong quan hệ tình yêu giữa hai người?
A. Quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. B. Tôn trọng người yêu. C. Tặng quà cho người yêu. D. Yêu nhau vì lợi ích. Câu 12: Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của nhân nghĩa?
A. Yêu ghét rõ ràng. B. Luôn nhường nhịn trong cuộc sống. C. Không cố chấp với người có lỗi lầm, biết hối cải. D. Luôn chung sức cùng mọi người làm việc. Câu 13: Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái lương tâm thanh thản?
A. Không vui với việc làm từ thiện của người khác. B. Vui vẻ khi đã đóng góp tiền ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam. C. Lễ phép với thầy cô. D. Chào hỏi người lớn tuổi. Câu 14: Cộng đồng người cùng chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ hôn nhân và huyết thống được gọi là gì?
A. Gia đình. B. Khu dân cư. C. Làng xã. D. Dòng họ. Câu 15: Tình cảm nào dưới đây là biểu hiện của lòng yêu nước?
A. Yêu thích ngoại ngữ. B. Yêu thích tham quan, du lịch. C. Yêu quê hương, đất nước. D. Yêu công việc đang làm. Câu 16: Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái cắn rứt lương tâm?
A. Giúp người già neo đơn. B. Dằn vặt mình khi cho bệnh nhân uống nhầm thuốc. C. Vui vẻ khi lấy cắp tài sản của người khác. D. Vứt rác bừa bãi. Câu 17: Nguyễn Thị L. sinh ngày 23 tháng 5 năm 2000, đã …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.