Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - 2021 THPT Phú Bài
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - 2021 THPT Phú Bài

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 - NĂM HỌC: 2020-2021

Bài 1: Thế giới quan duy vật và phƣơng pháp luận biện chứng: Câu 1.1: Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng A.thống nhất hữu cơ với nhau. B. tách rời nhau. C. tồn tại bên nhau. D. bài trừ lẫn nhau. Câu 1.2:Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là A. quan niệm sống của con người. B. cách sống của con người. C. thế giới quan. D. lối sống của con người. Câu 1.3:Sự phát triển của loài người là đối tượng nghiên cứu của A. môn Xã hội học. B. môn Lịch sử. C. môn Chính trị học. D. môn Sinh học.

Câu 1.4:Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới là nội dung của A. lí luận Mác – Lênin. B. triết học. C. chính trị học. D.xã hội học. Câu 1.5:Vấn đề cơ bản của Triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa

A. tư duy và vật chất. B. tư duy và tồn tại. C. duy vật và duy tâm. D. Sự vật và hiện tượng. Câu 1.6:Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của A. thế giới quan duy tâm. B. thế giới quan duy vật. C. thuyết bất khả tri. D. thuyết nhị nguyên luận. Câu 1.7:Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là A. cthức đạt được chỉ tiêu. B. cách thức đạt được ước mơ.

C. cách thức đạt được mục đích đặt ra. D. cách thức làm việc tốt. Câu 1.8:Phương pháp luận là A. học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới. B. học thuyết về các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học. C. học thuyết về các phương pháp cải tạo thế giới. D. học thuyết về phương án nhận thức khoa học. Câu 1.9:Xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, có sự vận động và phát triển không ngừng là A. thế giới quan duy tâm. B. thế giới quan duy vật. C. phương pháp luận biện chứng. D. phương pháp luận siêu hình. Câu 1.10:Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người, triết học có vai trò là

A. thế giới quan. B. phương pháp luận. C. khoa học của mọi khoa học. D. thế giới quan và phương pháp luận. Câu 1.11: Bản chất của mỗi trường phái Triết học là trả lờicâu hỏi về A. vật chất, tồn tại. B. ý thức, tư duy. C. sự vật, hiện tượng. D. mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Câu 1.12: Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển là A. phương pháp luận lôgic. B. phương pháp luận biện chứng. C. phương pháp luận siêu hình. D. phương pháp thống kê. Câu 2.1:Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” thuộc phương pháp luận nào dưới đây ? A. Biện chứng. B.Siêu hình. C. Dạy học. D. Nghiên cứu khoa học. Câu 2.2:Câu nói “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” phản ánh thế giới quan nào dưới đây? A. Duy vật. B. Duy tâm. C. Khoa học. D. Vô thần. Câu 2.3: Câu nói: “Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ kết luận anh là người như thế nào” chứa đựng yếu tố nào? A. Duy tâm. B. Tôn giáo. C. Biện chứng. D. Siêu hình. Câu 2.4: Câu tục ngữ nào sau đây chứa yếu tố biện chứng?

A. Rút dây động rừng. B. Qua cầu rút ván. C. Sông có khúc, người có lúc. D. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài. Câu 2.5: Học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Phương pháp luận. B. Thế giới quan. C. Thế giới quan duy tâm. D. Phương pháp luận siêu hình. Câu 2.6: Hêghen, nhà triết học người Đức khi bàn về thế giới quan đã cho rằng, khởi nguyên của thế giới là một ý niệm tuyệt đối”. Theo em, câu nói trên thể hiện thế giới quan gì? A. Duy tâm. B. Duy vật. C. Khoa học. D. Nhị nguyên. Câu 2.7: Câu nói nào dưới đây thể hiện yếu tố siêu hình? A. Có công mài sắt có ngày nên kim. B. Có thực mới vực được đạo. C. Nhìn mặt mà bắt hình dong. D. Có bột mới gột nên hồ. Câu 2.8: Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Triết học là khoa học của các khoa học. B. Triết học là một môn khoa học. C. Triết học là khoa học tổng hợp. D. Triết học là khoa học trừu tượng. Câu 3.1: A hỏi B: “Hằng năm, đến ngày giỗ của bà ngoại, gia đình …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo