
Trang 1/4 - Mã đề 737
SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 40 câu)
(Đề có 5 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
Câu 1: Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do A. sự tác động của ngoại cảnh lên sự vật, hiện tượng. B. sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng. C. sự tác động của con người lên sự vật, hiện tượng. D. sự tác động quá mức lên sự vật, hiện tượng. Câu 2: Quá trình nhận thức cho ta hiểu biết về những đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng được gọi là A. nhận thức trực quan. B. nhận thức thụ động. C. nhận thức cảm tính. D. nhận thức lí tính. Câu 3: Con người lao động sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần vì A. đó là quá trình tất tiến hóa của tự nhiên. B. sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. C. con người có khả năng tư duy sáng tạo. D. con người là động vật bậc cao khác các loài khác. Câu 4: Câu nào dưới đây không thể hiện vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? A. Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng. B. Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão. C. Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước. D. Cái răng cái tóc là vóc con người. Câu 5: Câu nào dưới đây là biểu hiện của nhận thức lí tính? A. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm. B. Trông mặt mà bắt hình dong. C. Mật ngọt, chanh chua. D. Gừng cay, muối mặn. Câu 6: Điền từ còn thiếu vào phát biểu sau: nhận thức là quá trình ...............sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng. A. đối chiếu. B. tái hiện. C. phản ánh. D. biểu tượng. Câu 7: Quá trình nhận thức đem đến cho ta những hiểu biết sâu sắc, toàn diện về bản chất, quy luật vốn có của sự vật hiện tượng được gọi là A. nhận thức cảm tính. B. nhận thức lí tính. C. nhận thức sinh động. D. nhận thức trực quan. Câu 8: Nhờ vào việc chế tạo ra thiết bị nên con người đã chụp ảnh trái đất từ vệ tinh, giúp con người khám phá sâu hơn về trái đất. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức? A. Tiêu chuẩn của chân lí. B. Mục đích của nhận thức. C. Động lực của nhận thức. D. Cơ sở của nhận thức. Câu 9: Sau giờ học ở trường về môn Sinh học, bạn N đã ứng dụng ngay những kiến thức đã học vào việc trồng giá đỗ để dùng trong gia đình, nhằm đảm bảo an toàn và tiết kiệm. Qua đó đã thể hiện được vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức? A. Cơ sở của nhận thức. B. Tiêu chuẩn của chân lí. C. Động lực của nhận thức. D. Mục đích của nhận thức. Câu 10: Lịch sử xã hội loài người bắt đầu từ khi A. con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động. B. con người biết dựng nhà để ở và biết sử dụng lửa. C. con người biết sáng tạo và sử dụng chữ viết. D. con người sử dụng lửa để nấu chínthức ăn. Câu 11: Trong cuộc sống học tập, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học, hoạt động chính trị - xã hội, chúng ta cần phải coi trọng A. hoạt động sản xuất. B. nghiên cứu khoa học. C. hoạt động thực tiễn. D. đào tạo nhân lực.
Mã đề 737
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.