Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lớp 10 năm 2019 - 2020
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lớp 10 năm 2019 - 2020

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

BỘ MÔN: ĐỊA LÍ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: ĐỊA LÍ - KHỐI 10

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, KTCB: 1. Biết nguyên tắc khi sử dụng bản đồ; biết các đối tượng thể hiện trên bản đồ bằng phương pháp gì và biết cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống. 2. Vũ trụ là gì? Hệ mặt trời là gì? Em có hiểu biết gì về trái đất trong hệ mặt trời? 3. Trình bày được các hệ quả huyển động tự quay quanh trục của Trái đất. 4. Trình bày các hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của Trái đất. 5. Trình bày những nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng. 6. Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực? 7. Trình bày các vận động kiến tạo và tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái đất. 8. Biết được các tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất. 9. Trình bày sự phân bố các khối khí và các frong theo trình tự từ cực Bắc tới cực Nam của trái đất. 10. Trình bày và giải thích sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái đất. 11. Hiểu biết về sự phân bố khí áp và một số loại gió chính. 12. Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa. 13. Trình bày và giải thích tình hình phân bố lượng mưa theo vĩ độ. *Kĩ năng: - Xử lí số liệu - Nhận xét và giải thích bảng số liệu -Tính ngày, giờ

Ví dụ: Hãy tính giờ ở Luân Đôn (0), Mat-xcơ-va (2), Tôkyô (9), Niu-Đêli (5) khi ở Hà Nội lúc 12h trưa ngày 20/10/2019? B. LUYỆN TẬP:

Phần I. TNKQ

Bài 2 + 3. BẢN ĐỒ Câu 1. Để thể hiện thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ ta dùng phương pháp

A. kí hiệu. B. đường chuyển động. C. chấm điểm. D. bản đồ-biểu đồ. Câu 2. Các đối tượng địa lí nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

A. các đường ranh giới hành chính. B. các hòn đảo. C. các điểm dân cư. D. các dãy núi. Câu 3. Trong đời sống, bản đồ là một phương tiện để

A. trang trí nơi làm việc. B. tìm đường đi, xác định vị trí. C. xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí. D. biết được sự phát triển KT-XH của một quốc gia. Câu 4. Trong học tập địa lí, khi sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiên là

A. chọn bản đồ phù hợp với nội dung. B. đọc kĩ bảng chú giải. C. nắm được tỉ lệ bản đồ. D. xác định phương hướng trên bản đồ. Câu 5. Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện càng lớn. B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao. C. Bản đồ quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới. D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ sử dụng. Câu 6. Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 6. 000. 000 thì 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?

A. 60 m. B. 6 km. C. 60 km. D. 600 km. Câu 7. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300 000, 3 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?

A. 0, 9 km. B. 9 km. C. 90 km. D. 900 km. Câu 8. Khoảng cách từ Hà Nội đến Móng Cái là 101, 5km. Trên bản đồ Việt Nam khoảng giữa hai thành phố này là 14,5cm. Hỏi bản đồ Việt Nam có tỉ lệ bao nhiêu?

A. 1:700.000. B. 1:7.000.000. C. 1:70. 000. D. 1:7. 000. Bài 5 + 6: VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng về hệ Mặt Trời?

A. Gồm nhiều thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà. B. Có tám hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời. C. Các thiên thể có quỹ đạo chuyển động hình tròn. D. Các hành tinh đều chuyển động từ Đông sang Tây. Câu 2. Vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại

A. xích đạo. B. chí tuyến.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo