Quảng cáo
Đề ôn thi học kì 2 môn Sinh lớp 10 THPT Đinh Tiên Hoàng
QR

Đề ôn thi học kì 2 môn Sinh lớp 10 THPT Đinh Tiên Hoàng

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS-THPT ĐINH TIÊN HOÀNG

NỘI DUNG ÔN TẬP THI HKII MÔN SINH 10 NH: 2019-2020 Câu 1/ Trình bày khái niệm, đặc điểm chung của vi sinh vật *Khái niệm: VSV là những cơ thể nhỏ bè, chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi. Phần lớn vi sinh vật là các cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào *Đặc điểm: - Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh - Phân bố rất rộng Câu 2/ Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật: Dựa vào 2 tiêu chí là nguồn năng lượng và nguồn cacbon chia thành 4 kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật

Các kiểu dinh dưỡng

Nguồn năng lượng Nguồn Cacbon

Ví dụ

Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2 Vi khuẩn lam,tảo đơn bào Hóa tự dưỡng Chất vô cơ hoặc chất hữu cơ

CO2 Vi khuẩn nitrat hóa

Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Nấm, động vật nguyên sinh Câu 3: Nêu đặc điểm các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm - Có 3 loại môi trường: + Môi trường dùng chất tự nhiên: Gồm các chất tự nhiên + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng. + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học. Câu 4: Hãy cho biết: a/ Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi khuẩn? Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. b/ Thời gian thế hệ là gì? - Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi phân chia (Kí hiệu: g). c/ Công thức tính số lượng tế bào sau thời gian nuôi cấy t Nt = N0 x 2n

Câu 5/ Trình bày các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật ảnh hưởng ứng dụng

Nhiệt độ

-Tốc độ phản ứng sinh hoá trong tế bào làm VSV sinh sản nhanh hay chậm. - Căn cứ vào nhiệt độ chia VSV thành 4 nhóm: + VSV ưa lạnh< 150C + VSV ưa ấm 20-400C + VSV ưa nhiệt 55-650C + VSV siêu nhiệt 75 - 1000C.

Con ngời dùng nhiệt độ cao để thanh rùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV.

TRƯỜNG THCS-THPT ĐINH TIÊN HOÀNG

Độ ẩm

Hàm lượng nước trong môi trường quyết dịnh độ ẩm.

Nước dùng để khống chế sự sinh trưởng của VSV.

Độ pH

-Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, sự chuyển hoá các chất trong tế bào, hoạt hoá enzim, sự hình thành ATP.

Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp.

Anh sáng

-Tác động dến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng.

Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế, tiêu diệt VSV: làm biến tính A.Nu, Prôtien Áp suất thẩm thấu

-Gây co nguyên sinh làm cho VSV không phân chia được.

Bảo quản thực phẩm

Câu 6/ Kể tên các giai đoạn nhân lên của vi rút trong tế bào chủ Có 5 giai đoạn:

1. Hấp phụ 2. Xâm nhập 3. Sinh tổng hợp 4. Lắp ráp 5. Phóng thích Câu 7: Trình bày kết quả và ý nghĩa của nguyên phân * Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu 2n NST đơn sau khi kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ ban đầu * Ý nghĩa sinh học: - Đối với sinh vật nhân thực đơn bào: nguyên phân là cơ chế sinh sản. - Đối với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển; giúp cơ thể tái sinh các mô hay tế bào bị tổn thương. -Đối với sinh vật sinh sản sinh dưỡng: Nguyên phân là hình thức sinh sản, tạo ra các cơ thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cơ thể ban đầu Câu 8: Trình bày kết quả và ý nghĩa của giảm phân * Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu 2n NST đơn sau khi kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 tế bào con , mỗi tế bào con có bộ NST giảm đi 1 nửa so với tế bào mẹ ban đầu - Ở động vật: + Con đực: Từ 1 tế bào sinh tinh kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội , sau đó phát triển thành 4 giao từ (4 tinh trùng) + Con cái: Từ 1 tế bào sinh trứng kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội, sau đó phát triển thành 1 giao tử ( 1 trứng) và 3 thể định hướng ( sẽ bị tiêu biến) - Ở thực vật : các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi phôi * Ý nghĩa sinh học: -Tạo nhiều biến dị tổ hợp -Quá trình nguyên phân, giảm phân kết hợp với thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo