Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh lớp 10 năm 2020 - 2021 đầy đủ các dạng
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh lớp 10 năm 2020 - 2021 đầy đủ các dạng

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

TRỌNG TÂM ÔN TẬP HKI_SH 10_NĂM HỌC: 2020 – 2021

Chủ đề “THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO”

Tiết 4: AXIT NUCLÊIC I. AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC (ADN) 1. Cấu tạo của ADN  ADN là đại phân tử hữu cơ, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là 4 loại nulêôtit A, T, G

và X.

 ADN được cấu tạo từ 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:

 A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô.

 G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô. 2. Chức năng của ADN  ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

II. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN) 1. Cấu tạo của ARN  ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G và X.

 ARN thường được cấu tạo từ 1 chuỗi polinuclêôtit.

2. Chức năng của ARN  ARN bao gồm 3 loại là mARN, tARN và rARN, mỗi loại thực hiện một chức năng nhất định trong quá trình

truyền đạt và dịch thông tin di truyền từ ADN sang prôtêin.

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO

TẾ BÀO NHÂN SƠ

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ (đại diện là vi khuẩn)

 Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).

 Trong tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có bào quan có màng bao bọc.

 Kích thước nhỏ → Tỉ lệ V

S lớn  giúp tế bào trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản nhanh.

II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

 Tế bào nhân sơ gồm có 3 thành phần chính: Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.

 Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.

Thành phần Cấu tạo Chức năng

1. Lông Giúp vi khuẩn bám vào tế bào chủ.

2. Roi (tiên mao) Giúp vi khuẩn di chuyển.

3. Vỏ nhầy Hạn chế khả năng thực bào của bạch cầu.

4. Thành tế bào Thành phần hoá học là peptiđôglican. Bảo vệ và quy định hình dạng của tế bào.

5. Màng sinhchất Gồm phôtpholipit 2 lớp và prôtêin. Bảo vệ tế bào.

Giúp trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

6. Tế bào chất Gồm bào tương và ribôxôm (cấu tạo từ prôtêin + rARN). Không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.

Tham gia tổng hợp prôtêin.

7. Vùng nhân Không có màng bao bọc. Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.

Chứa thông tin di truyền, điều khiển các hoạt động sống tế bào.

Chủ đề “TẾ BÀO NHÂN THỰC”

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC (TBĐV, TBTV, TB nấm,TB ĐVNS)

Tế bào nhân thực có cấu tạo phức tạp:

 Có nhân tế bào hoàn chỉnh.

 Trong tế bào chất có hệ thống nội màng, có cả các bào quan có màng bao bọc.

 Kích thước lớn.

II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC

 Tế bào nhân thực gồm 3 thành phần chính: Màng sinh chất, tế bào chất và nhân.

Thành phần Cấu tạo Chức năng

1. Màng

sinh chất

- Cấu trúc theo mô hình khảm - động.

- Gồm 2 thành phần chính: phôtpholipit (2 lớp) và

prôtêin.

- Có các thụ thể Prôtêin.

- Có “dấu chuẩn nhận biết” đặc trưng cho từng loại

tế bào.

- Ở TB động vật có Colestêron.

- Trao đổi chất với môi trường có

chọn lọc (tính bán thấm).

- Thu nhận thông tin cho TB.

- Giúp tế bào trong cơ thể nhận biết

nhau và nhận biết tế bào lạ.

- Cholestêron giúp tăng độ ổn định

cho màng sinh chất của TBĐV.

2. Nhân tế

bào

- Bên ngoài được bao bọc bởi 2 lớp màng.

- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc

(ADN liên kết với prôtêin loại histon) và nhân con.

- Điều khiển mọi hoạt động sống

của tế bào.

3. Tế bào chất: Có hệ thống nội màng, có chứa nhiều bào quan như lưới nội chất, Ribôxôm, Bộ máy

Gôngi, Ti thể, Lục lạp, Không bào, Lizôxôm,…

3.1 Lưới nội

chất

- Gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau.

- Được chia làm 2 loại:

- Lưới nội chất hạt: tổng hợp prôtêin.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo