
Mã đề thi 101 - Trang số : 1
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 10 CƠ BẢN
BÀI THI: SINH 10 CƠ BẢN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 101 Họ tên thí sinh:.................................................SBD:.................
Câu 1: Trong 1 chu kì tế bào có: A. quá trình nguyên phân gồm: phân chia tế bào chất rồi phân chia nhân B. pha G1 xảy ra sự nhân đôi ADN và nhân đôi nhiễm sắc thể C. kì trung gian được chia nhỏ thành 3 pha theo thứ tự: G1 → G2 → S D. kì trung gian chiếm phần lớn thời gian
Câu 2: Nguyên phân có ý nghĩa: A. tạo ra các cá thể con có kiểu gen không giống kiểu gen của cá thể mẹ B. giúp cơ thể sinh vật nhân thực đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương C. là hình thức sinh sản hữu tính ở các sinh vật đơn bào D. là phương thức tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú của các loài sinh sản sinh dưỡng
Câu 3: Một học sinh thực hiện tiêu bản tạm thời để quan sát quá trình nguyên phân ở tế bào của một loài sinh vật. Khi quan sát dưới kính hiển vi, bạn học này đã ghi nhận được những hình sau:
Nếu quá trình nguyên phân diễn ra bình thường (không có đột biến) thì thứ tự đúng về các kì nguyên phân tương ứng với các vị trí 1, 2, 3, 4 lần lượt là: A. kì giữa, kì sau, kì đầu, kì cuối B. kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối C. kì sau, kì đầu, kì cuối, kì giữa D. kì sau, kì cuối, kì đầu, kì giữa
Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân, thoi phân bào bị phá hủy? A. Các nhiễm sắc thể không thể di chuyển về các tế bào con và tạo các tế bào tứ bội. B. Các nhiễm sắc thể không tách được nhau ở tâm động. C. Không có sự trượt đồng đều của nhiễm sắc thể về 2 cực của tế bào. D. Các nhiễm sắc thể không thể phân chia thành nhiễm sắc thể đơn.
Câu 5: Loài ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8, 5 tế bào của loài này đều trải qua nguyên phân liên tiếp 3 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân và số nhiễm sắc thể mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình trên là: A. 40 và 280 B. 40 và 320 C. 15 và 120 D. 8 và 120
Câu 6: Giảm phân khác nguyên phân ở đặc điểm:
(1) thoi phân bào được hình thành
(2) các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp
(3) xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
(4) số lượng nhiễm sắc thể giảm từ lưỡng bội xuống đơn bội
(5) trải qua 2 lần phân chia tế bào
(6) trao đổi chéo xảy ra giữa các cromatit trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Mã đề thi 101 - Trang số : 2
Câu trả lời đúng là: A. 2, 4, 5, 6 B. 1, 2, 4, 6 C. 2, 3, 4, 5, 6 D. 1, 2, 3, 5, 6
Câu 7: Loài cà chua có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Một tế bào của loài thực hiện giảm phân. Số crômatit của mỗi tế bào ở kì giữa II là: A. 0. B. 12. C. 24. D. 48.
Câu 8: Ý nghĩa khoa học của giảm phân là: A. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền ở các loài sinh sản hữu tính. B. Giải thích được sự đa dạng về kiểu gen, kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính. C. Giải thích được cơ sở khoa học của các đặc điểm giống nhau ở các loài sinh vật. D. Tạo ra các cá thể con có số lượng nhiễm sắc thể không thay đổi so với tế bào ban đầu.
Câu 9: Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép về trạng thái đơn bắt đầu từ kì nào sau đây? A. Kì đầu II B. Kì giữa II C. Kì cuối II D. Kì sau II
Câu 10: Ở một loài động vật, nếu có 20 tế bào sinh dục cái sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần và tất cả các tế bào con đều bước vào giảm phân để tạo giao tử. Biết bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 104, tổng số nhiễm sắc thể trong các giao tử được sinh ra là: A. 33280 B. 4160 C. 16640 D. 66560
Câu 11: Những sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm vi sinh vật?
(1) Bèo hoa dâu (2) Trùng roi xanh (3) Trùng đế giầy
(4) Vi khuẩn lam (5) Bọ rùa (6) Nấm men
Đáp án đúng là: A. 1, 4, 6. B. 2, 3, 5 C. 2, 3, 4, 6. D. 1, 2, 5, 6.
Câu 12: Trong nuôi cấy vi sinh vật, môi trường tự nhiên là môi trường: A. dùng các chất tự nhiên B. đất, nước, không khí C. dùng các chất đã biết thành phần hóa học D. ở dạng đặc hoặc dạng lỏng
Câu 13: Để phân chia các kiểu dinh dưỡng của vi …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.