
Mã đề thi 966 - Trang số : 1
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
---------------
KIỂM TRA SINH 10 CHUYÊN
BÀI THI: SINH 10 CHUYÊN
(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 966 Họ tên thí sinh:.......................................................SBD:......................
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về chu kì tế bào? A. Chu kì tế bào là trình tự các giai đoạn mà tế bào cần phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào. B. Trong chu kì tế bào, kì trung gian diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn còn phần lớn thời gian là diễn ra các kì của nguyên phân. C. Thời gian của chu kì tế bào tùy thuộc vào từng loại tế bào và tùy thuộc vào từng loài. D. Trong chu kì tế bào diễn ra các quá trình sinh trưởng, phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Câu 2: Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào của ruồi giấm (2n = 8) đang phân chia thì thấy trong 1 tế bào có 16 NST đơn. Tế bào ấy đang ở: A. Kì sau nguyên phân. B. Kì giữa nguyên phân. C. Kì cuối nguyên phân. D. Kì đầu nguyên phân.
Câu 3: Khi quan sát một tế bào đang tiến hành quá trình nguyên phân dưới kính hiển vi, người ta đếm được có tất cả 8 nhiễm sắc thể đơn trong tế bào, không thấy màng nhân. Tế bào đó đang ở kì nào của nguyên phân và bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của tế bào là bao nhiêu? A. Kì cuối, 2n = 8. B. Kì sau, 2n = 4. C. Kì cuối, n = 4. D. Kì sau, n = 8.
Câu 4: Ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Một tế bào sinh dưỡng của loài này nguyên phân 3 lần. Số nhiễm sắc thể đơn môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân trên là: A. 624. B. 546. C. 234. D. 468.
Câu 5: Đặc điểm có ở giảm phân nhưng không có ở nguyên phân: A. Xảy ra sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian. B. Xảy ra sự phân chia tế bào chất vào kì cuối. C. Xảy ra sự tiếp hợp cặp đôi của các nhiễm sắc thể kép tương đồng vào kì đầu I. D. Nhiễm sắc thể co ngắn cực đại và tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào vào kỳ giữa.
Câu 6: Đối với sinh vật đơn bào nhân thực, nguyên phân có ý nghĩa: A. là phương thức sinh sản vô tính. B. nhân nhanh các giống cây tốt, sạch bệnh. C. là cơ chế sinh sản hữu tính. D. giúp thay thế các mô bị tổn thương.
Câu 7: Trong quá trình giảm phân, NST kép tồn tại ở:
1. Kì đầu I. 2. Kì giữa I. 3. Kì giữa II. 4. Kì sau II. 5. Kì sau I. 6. Kì cuối I.
Câu trả lời đúng là: A. 1, 2, 3, 5, 6. B. 1, 2, 3, 4, 5. C. 2, 3, 4, 5, 6. D. 1, 2, 3, 4, 6.
Câu 8: Hình vẽ sau minh họa cho kì nào của quá trình giảm phân?
A. Kì sau I. B. Kì cuối I. C. Kì sau II. D. Kì cuối II.
Mã đề thi 966 - Trang số : 2
Câu 9: Quá trình nào sau đây là cơ sở để tạo nên các giao tử? A. nguyên phân. B. giảm phân. C. thụ tinh. D. nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 10: Một tế bào sinh dục sơ khai của thỏ cái (2n=24) nguyên phân liên tiếp 8 lần. Các tế bào con tạo ra đều trở thành tế bào sinh trứng giảm phân cho trứng. Số tế bào trứng được tạo thành là: A. 1024. B. 192. C. 3072. D. 256.
Câu 11: Vi sinh vật có những đặc điểm chung nào sau đây?
(1) Kích thước nhỏ. (2) Tế bào có nhiều bào quan.
(3) Hấp thụ và chuyển hóa nhanh. (4) Sinh sản nhanh.
(5) Sinh trưởng chậm do kích thước nhỏ, dễ bị sinh vật khác lấn át.
(6) Phân bố rộng. A. (1), (3), (4), (6). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (4), (5), (6). D. (1), (2), (4), (6).
Câu 12: Đặc điểm chính của môi trường tổng hợp để nuôi cấy vi sinh vật là: A. chỉ gồm các chất vô cơ có sẵn trong tự nhiên. B. chứa thành phần là chất hữu cơ có sẵn. C. thành phần và tỉ lệ từng chất do người pha chế. D. chứa thành phần là chất hữu cơ và chất vô cơ.
Câu 13: Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa hai kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng và quang dị dưỡng của các nhóm vi sinh vật là: A. nguồn cacbon chủ yếu đều lấy từ chất hữu cơ. B. đều có nguồn năng lượng từ ánh sáng. C. nguồn cacbon chủ yếu đều lấy từ chất vô cơ. D. đều có nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.
Câu 14: Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men?
1. Đều tạo ATP. 2. Đều trải qua giai đoạn đường phân. 3. Chất nhận điện tử cuối cùng đều là …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.