Quảng cáo
Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Hóa năm 2020 - 2021
QR

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Hóa năm 2020 - 2021

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Nhóm Hóa - THPT Yên Hòa Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn

1

Trường THPT Yên Hòa ĐỀ CƯƠNG HÓA 10 BAN KHTN GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021 I. LÝ THUYẾT Chương 1: Nguyên tử

1. Thành phần nguyên tử. Điện tích và khối lượng các hạt proton, notron, electron. 2. Nguyên tố hóa học. Kí hiệu nguyên tử. Đồng vị. Nguyên tử khối trung bình. 3. Lớp và phân lớp. Số electron tối đa trong các phân lớp. 4. Thứ tự các phân mức năng lượng. Cách viết cấu hình electron đầy đủ và rút gọn. Chương 2: Bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

1. Cấu tạo và nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn. 2. Chu kì. Nhóm A và B. 3. Sự biến đổi tuần hoàn: cấu hình electron, bán kính, độ âm điện, hóa trị, tính phi kim, kim loại,

tính axit, bazo. 4. Ý nghĩa bảng tuần hoàn. II. BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài 1: Cho các nguyên tử có kí hiệu sau

a. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học? b. Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau? c. Những nguyên tử nào cùng số khối? d. Những nguyên tử nào cùng số notrơn? Bài 2: Trong tự nhiên , đồng có 2 đồng vị 63Cu và ACu, trong đó đồng vị 65Cu chiếm 27% về số nguyên

tử. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. a. Tính A. b. Tính phần trăm khối lượng của 63Cu trong kim loại đồng tự nhiên. c. Tính phần trăm khối lượng của 63Cu trong CuSO4 (cho O = 16, S = 32) Bài 3: Một nguyên tố X chủ yếu gồm hai đồng vị bền là X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 5. Nguyên tử khối trung bình của X là 12,011. Xác định phần trăm số nguyên tử của các đồng vị X1, X2. Bài 4: Nguyên tử nguyên tố A có phân mức năng lượng cao nhất là 3s1. Nguyên tử nguyên tố B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p4. Nguyên tử nguyên tố tố C có tổng số electron ở phân lớp p là 11. Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B, C và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. Bài 5: Cho các nguyên tố: 8O, 10Ne, 11Na; 13Al, 17Cl, 18Ar, 20Ca, 24Cr, 25Mn, 26Fe, 29Cu, 35Br.

a. Viết cấu hình electron rút gọn và xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hòa. b. Hãy cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm. Bài 6: Cation X+ và anion Y2- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.

a. Hãy xác định vị trí của X ,Y trong bảng tuần hoàn. b. Hãy cho biết tính chất cơ bản của X,Y:

- Tính kim loại hay phi kim? - Công thức oxit cao nhất? Tính chất (axit hay bazơ) của oxit? - Hợp chất khí hidro (nếu có)? - Công thức hidroxit tạo nên từ nguyên tố X, Y. Tính chất (axit hay bazơ) của hidroxit? Bài 7: 2 nguyên tố X, Y cùng ở cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn và ở hai chu kỳ liên tiếp. Tổng số hiệu của X và Y là 20. a. Xác định số hiệu của X, Y. b. So sánh tính phi kim của X và Y. Bài 8: Oxit trong đó nguyên tố R có hóa trị cao nhất là R2O5. R chiếm 91,176% khối lượng trong hợp chất khí với hiđro. Xác định tên nguyên tố R?

Nhóm Hóa - THPT Yên Hòa Cấu tạo nguyên tử - Bảng tuần hoàn

2

Bài 9: X tạo hợp chất khí với hidro là H2X. Trong oxit cao nhất, X chiếm 40% về khối lượng. Xác định tên R. Bài 10: Nguyên tử R có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3p1. Trong oxit cao nhất, R chiếm 52,94% về khối lượng. Xác định tên R. Bài 11: Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5. Hợp chất khí của R với hiđro có 1,235% khối lượng. Xác định tên R. Bài 12: Cho 3,6 gam một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng HTTH tác dụng vùa đủ với 200 ml dung dịch HCl a M. Sau phản ứng thu được V lít khí (đktc) và dung dịch A có khối lượng tăng so với dung dịch ban đầu 3,3 gam.

a. Tính giá trị của V và a. b. Xác định tên kim loại. Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 11,7 gam một kim loại thuộc nhóm IA vào 1 lit nước (d = 1 g/ml) thu được dung dịch A và V lít khí (đktc). Để trung hòa dung dịch A cần 100 ml dung dịch H2SO4 1,5 M.

a. Tìm giá trị của V. b. Xác định tên kim loại. c. Tính nồng độ % của dung dịch A. Bài 14: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IA. Cho 5,4 gam A tác dụng với dung dịch H2SO4 1M (dư) thì thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch B.

a. Xác định tên …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo