
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2017 - 2018 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: HÓA HỌC – Khối: 10 - Ban: CƠ BẢN TRƯỜNG THPT CẦN THẠNH Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC
HỌC SINH KHÔNG SỬ DỤNG BẢNG TUẦN HOÀN
I. Lí thuyết: ( 7,0 điểm)
Câu 1. ( 1,0 điểm ) Nguyên tố M có kí hiệu nguyên tử: 27
13 M
a. Xác định số proton, electron, nơtron của nguyên tử M. b. Viết cấu hình electron của nguyên tử M và xác định vị trí M trong bảng tuần hoàn. Câu 2. ( 2,0 điểm) Hai ion X+ và Y2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 . a.Viết sơ đồ tạo thành các ion X+ , Y2- . Xác định số electron trong nguyên tử các nguyên tố X,Y. b.Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y. Xác định tên nguyên tố của X,Y. c. Viết công thức oxit cao nhất , hợp chất hiđroxit của X ; công thức hợp ion của X với Y. Câu 3: ( 2,0 điểm)
a. Viết công thức cấu tạo, công thức electron của O2 và NH3, xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các chất trên.
b. Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất : CaS , Al2O3. Câu 4: ( 2,0 điểm ) Lập phương trình các phản ứng oxi hóa- khử sau đây ( theo 4 bước):
a. KMnO4 + HCl → KCl +MnCl2 + Cl2 +H2O Xác định chất khử, chất oxi hóa. b. FeS2 +H2SO4 đặc→ Fe2(SO4)3 +SO2 +H2O
II. Bài toán: ( 3,0 điểm )
Câu 1: ( 1,5 điểm ) Hợp chất khí với hidro của nguyên tố R là RH2. Trong oxit cao nhất của R có chứa 60% oxi theo khối lượng.
a. Tìm nguyên tố R. b. Viết công thức hidroxit tương ứng với oxit cao nhất của R. Cho biết tính chất của hidroxit ( tính axit/ bazơ)
Câu 2: ( 1,0 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 0,48 gam một kim loại M thuộc nhóm IIA trong nước dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 0,2688 lít khí H2(đktc). Tìm kim loại M.
Câu 3: ( 0,5 điểm) Hai ion AO43- và BO3– có tổng số electron trong hai ion là 82. Biết tỉ lệ số proton trong ion AO43- : BO3– =47: 31. Xác định hai ion trên.
Cho biết: H(Z=1); C(Z=6); N(Z=7); O(Z=8); P(Z=15); S(Z=16).
S=32; P=31; C=12; Mg=24; Ca=40; O=16.
________________ Hết ________________
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I- CHÍNH THỨC - HÓA 10 - HKI - 2017- 2018.
I. Lí thuyết Nội dung 7 điểm Câu 1 a. Số proton = số electron = 13 Số nơtron = 27 – 13 = 14 b. Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 . Vị trí trong bảng tuần hoàn: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA
1,0 điểm
(0,25x4)
Câu 2 a. X - 1e → X+ Số e =19 số e = 18 Y + 2 e → Y2- . Số e = 16 số e = 18 b. CHe của X : 1s22s22p63s23p64s1 . Nguyên tố kali (K) Che của Y: 1s22s22p63s23p4 . Nguyên tố lưu huỳnh (S)
c.Oxit cao nhất , hiđroxit của X : K2O , KOH Hợp chất ion của X với Y : K2S .
2,0 điểm
(0,25x8)
Câu 3 a. NH3: H – N – H CTCT H H : N : H CTe . . H O2: O = O CTCT O :: O CTe O2 : Cộng hóa trị của O là 2 NH3 : Cộng hóa trị của N là 3, Cộng hóa trị của H là 1. b. CaS : Điện hóa trị của Ca là 2+, Điện hóa trị của S là 2− Al2O3 : Điện hóa trị của Al là 3+, Điện hóa trị của O là 2−
2,0 điểm
(0,25x8)
Câu 4 a. Mỗi bước đúng 0,25 điểm +7 -1 +2 0 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O +7 +2 2 Mn +5e → Mn -1 0 5 2Cl → Cl2 + 2e Chất khử: HCl; chất oxi hóa: KMnO4 (0,25 điểm x2) b. Đúng bước 1, 2 và 3: 0,25 điểm; bước 4: 0,25 điểm +6 +3 +4 2FeS2 + 14H2SO4 → Fe2(SO4)3 +15 SO2 +14H2O +3 +6 1 FeS2 → 2Fe + 4S +30e +6 +4 15 S + 2e → S
2,0 điểm
(0,25x8)
II. Bài toán 3 điểm Câu 1 a. Oxit cao nhất là RO3 %O=16x3x100/(R+16x3)=60 Giải ra R=32 (Lưu huỳnh) (gộp 0,5 điểm)
a. Hidroxit H2SO4
1,5 điểm
(0,25x6)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.