
ĐỀ ÔN THI HKI – KHỐI 10 – ĐỀ 1
Câu 1. (1 điểm) Viết công thức cấu tạo của phân tử các chất sau: Br2, Cl2O, CH2O2, HCN.
Câu 2. (1 điểm) Dự đoán loại liên kết hóa học (CHT không phân cực, CHT có cực, ion), không cần
giải thích trong các phân tử sau: NaF, Cl2, HI, H2O.
Câu 3. (1 điểm) Phân loại các phản ứng: hóa hợp, phân hủy, thế, trao đổi sau:
(1) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓
(2) 2Al + 3Cl2 ot 2AlCl3
(3) Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
(4) 2Al(OH)3 ot Al2O3 + 3H2O
Câu 4. (1 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng (kèm mũi tên biểu diễn sự di chuyển
electron) để hình thành các phân tử từ các đơn chất tương ứng sau: NaCl, CaO.
Câu 5. (2 điểm) Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp
thăng bằng e. Chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử.
a) KClO3 + HI KCl + I2 + H2O
b) P + HNO3 + H2O H3PO4 + NO
c) KBr + KMnO4 + H2SO4 MnSO4 + K2SO4 + Br2 + H2O
Câu 6. (1,5 điểm) Ion X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 53. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 17.
a) Xác định tên của X.
b) Viết cấu hình electron của X và X-.
Câu 7. (0,5 điểm) Cho cấu hình electron chót cùng của các ion sau, viết lại cấu hình đầy đủ của ion
và nguyên tử trung hòa tương ứng:
a) Ion X2 có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Ne.
b) Ion M3+ có cấu hình electron cuối cùng là 3d5.
Câu 8. (2 điểm) Hòa tan 2,34 gam kim loại X ở nhóm IA vào nước dư thu được dung dịch Y và 672 ml khí
H2 (đktc).
a) Xác định nguyên tố X.
b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 25% để trung hòa hết dung dịch Y ở trên.
c) Tính nồng độ C% của dung dịch Y thu được sau phản ứng.
HẾT
ĐỀ ÔN THI HKI – KHỐI 10 – ĐỀ 2
Câu 1. (1 điểm) Viết công thức cấu tạo của phân tử các chất sau: F2, SiO2, CH2O, H2CO3.
Câu 2. (1 điểm) Dự đoán loại liên kết hóa học (CHT không phân cực, CHT có cực, ion), không cần
giải thích trong các phân tử sau: NaCl, Br2, HBr, CaO.
Câu 3. (1 điểm) Phân loại các phản ứng: hóa hợp, phân hủy, thế, trao đổi sau:
(1) 2KClO3 ot 2KCl + 3O2
(2) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl
(3) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
(4) S + 3F2 ot SF6
Câu 4. (1 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng (kèm mũi tên biểu diễn sự di chuyển
electron) để hình thành các phân tử từ các đơn chất tương ứng sau: MgF2, K2O.
Câu 5. (2 điểm) Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp
thăng bằng e. Chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử.
a) HNO3 + H2S S + NO2 + H2O
b) P + H2SO4 đặc, nóng H3PO4 + SO2 + H2O
c) H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl
Câu 6. (1,5 điểm) Ion X+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 57. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 17.
a) Xác định tên của X.
b) Viết cấu hình electron của X và X+.
Câu 7. (0,5 điểm) Cho cấu hình electron chót cùng của các ion sau, viết lại cấu hình đầy đủ của ion
và nguyên tử trung hòa tương ứng:
a) Ion X+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Ar.
b) Ion M2+ có cấu hình electron cuối cùng là 3d6.
Câu 8. (2 điểm) Hòa tan hoàn toàn 11,04 gam kim loại M thuộc nhóm IIA bằng 450,8 gam dung dịch
H2SO4 10% vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch X và khí Y.
a) Xác định tên nguyên tố M.
b) Tính thể tích khí Y (ở đktc).
c) Tính nồng độ C% của dung dịch X thu được sau phản ứng.s
HẾT
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.