
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: HÓA HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: HÓA HỌC, KHỐI 10 I. Kiến thức THCS
1. Vật thể, chất.
- Vật thể: Là toàn bộ những gì xung quanh chúng ta và trong không gian. Vật thể gồm 2 loại: Vật thể tự
nhiên và vật thể nhân tạo
- Chất: là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể. Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
- Mỗi chất có những tính chất nhất định. Bao gồm tính chất vật lý và tính chất hoá học.
o Tính chất vật lý: Trạng thái (R,L,K), màu sắc, mùi vị, tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt
độ sôi (t0s), nhiệt độ nóng chảy (t0nc), khối lượng riêng (d)…
o Tính chất hoá học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác: Khả năng cháy, nổ, tác dụng với
chất khác,…
2. Hỗn hợp và chất tinh khiết.
- Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lại với nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là 1 chất thành phần.
- Hỗn hợp gồm có 2 loại: hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
- Tính chất của hỗn hợp: Hỗn hợp có tính chất không ổn định, thay đổi phụ thuộc vào khối lượng và số
lượng chất thành phần.
- Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất nào khác. Chất tinh khiết có tính chất nhất định, không thay
đổi.
- Khi tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp ta thu được các chất tinh khiết. Để tách riêng các chất ra khỏi
hỗn hợp người ta có thể sử dụng các phương pháp vật lý và hoá học: tách, chiết, gạn, lọc, cho bay hơi,
chưng cất, dùng các phản ứng hoá học…
3. Nguyên tử (học tiếp ở chương 1 lớp 10)
a. Định nghĩa: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất
b. Cấu tạo: gồm 2 phần
Hạt nhân: tạo bởi 2 loại hạt: Proton và Nơtron
Proton: Mang điện tích +1, có khối lượng 1 đvC, ký hiệu: P
Nơtron: Không mang điện, có khối lượng 1 đvC, ký hiệu: N
Vỏ: cấu tạo từ các lớp Electron
Electron: Mang điện tích -1, có khối lượng không đáng kể, ký hiệu: e
Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài.
Khối lượng nguyên tử (tính theo ĐVC) = số P + số N + số E = số P + số N (vì e có khối lượng rất nhỏ)
4. Nguyên tố hoá học.
Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số P trong hạt nhân
Những nguyên tử có cùng số P nhưng số N khác nhau gọi là đồng vị của nhau
5. Hoá trị.
Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử
Quy tắc hoá trị: Hợp chất AxBy
(với a, b lần lượt là hoá trị của nguyên tố A và B) luôn có: a.x = b.y
6. Đơn chất, hợp chất.
7. Lập CTHH của hợp chất.
Gọi công thức chung cần lập
Áp dụng quy tắc hóa trị: a.x = b.y ' ' x b b y a a công thức phân tử của chất.
8. Phản ứng hoá học
Là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Chất bị biến đổi gọi là chất tham gia, chất được tạo thành gọi là sản phẩm
Được biểu diễn bằng sơ đồ:
A + B C + D đọc là: A tác dụng với B tạo thành C và D
A + B C đọc là A kết hợp với B tạo thành C
A C + D đọc là A bị phân huỷ thành C và D
9. Phương trình hóa học: là sự biểu diễn PƯHH bằng công thức hóa học của các chất
VD: PTHH xảy ra khi nhôm tác dụng với oxi: 4Al + 3O2 2Al2O3
10. Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ đã học
- Nắm vững tính chất hóa học của các chất: oxit axit, axit, bazo, muối.
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Lưu ý một số phản ứng hóa học thường gặp:
1/ Axit + Bazơ Muối + H2O
2/ Axit + Muối Muối mới + Axit mới
3/ Dung dịch Muối + Dung dịch Bazơ Muối mới + Bazơ mới
4/ 2 dung dịch Muối tác dụng với nhau 2 Muối mới
11. Tính tan của một số muối và bazơ
- Hầu hết các muối clorua đều tan (trừ muối AgCl , PbCl2 )
- Tất cả các muối nitrat đều tan.
- Tất cả các muối của kim loại kiềm đều tan.
- Hầu hết các bazơ không tan (trừ các bazơ của kim loại kiềm, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 tan ít.
- Lưu ý: Na2CO3, NaHCO3 (K2CO3, KHCO3) và các muối cacbonat của Ca, Mg, Ba đều tác dụng được
với axit HCl, H2SO4
Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho các chất: BaO, Fe2(SO4)3, NaCl, K2CO3, KOH, CaCl2, Mg, Ag, Cu(OH)2, CuO, SO3. Hãy viết
các phương trình hóa học xảy ra khi cho các chất trên tác dụng với:
a. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.