Quảng cáo
Nội dung ôn tập giữa kỳ 2 môn Hóa lớp 10 Trường THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm năm 2021-2022
QR

Nội dung ôn tập giữa kỳ 2 môn Hóa lớp 10 Trường THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm năm 2021-2022

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HOÀN KIẾM

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II

Môn: HÓA HỌC Khối: 10

Năm học: 2021-2022 A. LÝ THUYẾT: 1. Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử - Khái niệm sự oxi hóa, sự khử, chất khử, chất oxi hóa và phản ứng oxi hóa - khử. - Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử. - Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa - khử trong thực tiễn. 2. Chương 5: Nhóm halogen - Các nguyên tố hóa học trong nhóm halogen, tính chất hóa học cơ bản, sự biến đổi tính chất của chúng và viết phương trình phản ứng minh họa - Nguyên tắc chung của phương pháp điều chế halogen, viết phương trình hóa học - Tính chất của HCl, điều chế HCl và điều chế nước Gia-ven, Clorua vôi, ứng dụng của chúng và viết được các phương trình phản ứng - Nhận biết các ion halogenua B. BÀI TẬP Làm tất cả bài tập SGK chương 4 và 5 C. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO I. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử? Xác định chất khử, chất oxi hóa.

1. 2Fe + 3Cl2

ot ⎯⎯⎯→ 2FeCl3 6. H2SO3 + H2O2 → H2SO4 + H2O 2. 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O 7. KI + H2O + O3 → KOH + I2 + O2 3. CaSO3 + H2SO4 → CaSO4 + H2O + SO2↑ 8. CxHyOz + O2 → CO2 + H2O 4. Cu +2AgNO3 → 2Ag + Cu(NO3)2 9. FeCu2S2 + O2 → Fe2O3 + CuO + SO2 5. SO3 + H2O → H2SO4 10. KClO3 + NH3 → KNO3 + KCl + Cl2 + H2O Bài 2. Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng e

1. Na2SO3 + KMnO4 +H2O → Na2SO4 + MnO2 + KOH 2. FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O 3. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

4. (NH4)2Cr2O7

to ⎯⎯→ N2 + Cr2O3 +H2O 5. FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O 6. FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Bài 3. Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

KMnO4 → Cl2 → HCl → NaCl → Cl2 → FeCl3 → CuCl2 → AgCl → Cl2 → I2 NaClO → NaCl → HCl → CuCl2 KClO3 → Cl2 → H2SO4 → HCl → Cl2 → Br2 → HBr Bài 4. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra khi cho:

a. Clo phản ứng với các chất sau: Zn, Fe2O3, N2, NaBr, H2O, KOH, Cu, Fe, Na2SO4. b. Brom phản ứng với các chất: Mg, SO2, SO3, H2, KOH, KI, H2O, Na2SO4. c. Dung dịch HCl phản ứng với các chất: Cu, Zn, Fe, Fe3O4, FeO, MnO2, Cl2, H2, NaOH, CaCO3, Na2SO4, Cu(OH)2, CaCl2, Na2SO3, AgNO3 Bài 5. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các lọ đựng hóa chất riêng biệt sau. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

a. Các dung dịch: HCl, HNO3, NaCl. b. Các dung dịch: NaCl, KBr, NaNO3. c. Các dung dịch: Na2CO3, Na2SO4, NaCl, NaNO3. Bài 6. Nêu và giải thích hiện tượng trong các thí nghiệm sau:

2

a. Hòa tan đá vôi (CaCO3) trong dung dịch HCl. b. Trộn dung dịch NaBr với dung dịch AgNO3. c. Nhỏ dung dịch HCl dư vào dung dịch NaHCO3. d. Sục khí Cl2 vào dung dịch KI/hồ tinh bột. e. Hòa tan bột CuO trong dung dịch HCl. f. Sục khí SO2 vào dung dịch Br2. Bài 7. Điều chế các chất

a. Từ NaCl rắn, H2O cùng các thiết bị và điều kiện cần thiết khác, viết các phương trình hóa học điều chế: Cl2, axit HCl, nước Giaven.

b. Từ NaCl rắn, H2O, CaCO3 cùng các thiết bị và điều kiện cần thiết khác, viết các phương trình phản ứng điều chế clorua vôi. Bài 8. Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí (đktc). Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Bài 9. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm Zn, ZnO phải dùng hết 336 ml dung dịch HCl 3,65 % thu được dung dịch B và 2,24 lít khí thoát ra ở đktc. Cho toàn bộ dung dịch B tác dụng với dung dịch AgNO3 dư được 57,4 gam kết tủa.

a. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. b. Tính khối lượng riêng của dung dịch HCl đã dùng. Bài 10. Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam một kim loại (có hóa trị II trong hợp chất) trong 500 ml dung dịch HCl 1M (dư), thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch X. a. Xác định kim loại đã dùng. b. Tính nồng độ mol từng chất trong dung dịch X (Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Bài 11. Cho 42,6 gam hỗn hợp muối Natri halogenua của hai halogen thuộc hai chu kì kế tiếp nhau tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 85,1 gam hỗn hợp kết tủa. Xác định hai halogen. Bài 12. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo