Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2020 - 2021 THCS Đinh Tiên Hoàng
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 10 năm 2020 - 2021 THCS Đinh Tiên Hoàng

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

MÔN: VẬT LÝ 10 Năm học: 2020 - 2021 A. TÓM TẮT CÔNG THỨC

1. Tốc độ trung bình:

1 2

1 2

... ...

n tb

n

s s s v t t t       

2. Quãng đường chuyển động thẳng đều:

s = v.t 3. Phương trình chuyển động thẳng đều:

x = x0 + v.t

x0 : gốc tọa độ (km) v: vận tốc (km/h) s: quãng đường (km) t: thời gian (h) * Chú ý: Khi viết phương trình, chọn chiều dương, gốc tọa độ, gốc thời gian.  Bài toán hai xe gặp nhau:

1 2 x x 

4. Chuyển động thẳng biến đổi đều:  Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

0 v v a t   

a: gia tốc (m/s2). v: vận tốc lúc sau (m/s). v0: vận tốc lúc đầu (m/s).  Vận tốc chuyển động thẳng biến đổi đều

0 v v at  

 Quãng đường chuyển động thẳng biến đổi đều

2 0

1 2 s v t at  

 Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

2 0 0

1 2 x x v t at   

* Chú ý: Khi viết phương trình, bắt buộc phải chọn hệ quy chiếu (Gốc tọa độ, gốc thời gian, chiều dương).  Công thức liên hệ chuyển động thẳng biến đổi đều

2 2 0 2 v v as  

5. Sự rơi tự do: + Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực. + Phương của rơi tự do là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. + Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

 Công thức tính vận tốc

v = gt g: gia tốc rơi tự do ( g = 9,8 m/s2 hoặc g = 10 m/s2).  Công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do

2 1 2 s gt 

 Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc, quãng đường trong sự rơi tự do

2 2 v gs 

 Quãng đường vật đi được trong n giây cuối. - Quãng đường vật đi trong t giây: S1 = ½ g.t2 - Quãng đường vật đi trong ( t – n ) giây: S2 = ½ g.(t-n)2 - Quãng đường vật đi trong n giây cuối: S  = S1 – S2 = ½ g.(t2 -(t-n)2)  Quãng đường vật đi được trong giây thứ n. - Quãng đường vật đi trong n giây: S1 = ½ g.n2 - Quãng đường vật đi trong (n – 1) giây: S2 = ½ g.(n-1)2 - Quãng đường vật đi được trong giây thứ n:

S = S1 – S2 =½ g.(n2-(n-1)2) 6. Chuyển động tròn đều: + Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn, có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau. + Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo.

 Tốc độ góc

t    

  : góc quét (rad).  : tốc độ góc (rad/s).  Chu kì (T)

2 T   

T: chu kì (s)

 Tần số (f)

1

2 f T

  

f: tần số (Hz) hoặc (vòng/s)  Công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài

v r   r: bán kính đường tròn.  Gia tốc hướng tâm

2

ht

v a r  = w2r

7. Công thức cộng vận tốc:

13 12 23 v v v  

v13: vận tốc tuyệt đối. v12: vận tốc tương đối. v23: vận tốc kéo theo. 8. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm:

3

+ Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. + Quy tắc hình bình hành để tổng hợp lực: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng. + Điều kiện cân bằng của chất điểm:

1 2 ... 0 F F F    .

9. Ba định luật Niu-tơn: + Định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thằng đều. + Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

F a m  ; độ lớn: a F m  .

+ Định luật III Niu-tơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. + Trọng lực:

P mg  . Chú ý: Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau. 10. Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn: + Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

1 2 d 2 h

m m F G r 

G: hằng số hấp dẫn ( G = 6,67.10-11 N.m2/kg2). m1; …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo