
TRƯỜNG THPT LINH TRUNG TỔ VẬT LÝ
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKI - VẬT LÝ 10
NĂM HỌC 2020 – 2021 A. LÝ THUYẾT Câu 1: Phát biểu Định luật I Newton
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Câu 2: Phát biểu Định luật II Newton
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. Biểu thức:
Câu 3: Phát biểu và viết biểu thức Định luật III Newton
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Biểu thức:
Câu 4: Đặc điểm của lực và phản lực:
- Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. - Lực và phản lực là 2 lực trực đối có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. - Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào 2 vật khác nhau.
Câu 5: Phát biểu và viết biểu thức Định luật vạn vật hấp dẫn
Định luật vạn vật hấp dẫn: “Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng”.
Trong đó:
+ Fhd : Lực hấp dẫn (N) + G = 6,67.10-11(Nm2/kg2) : Hằng số hấp dẫn + m1; m2 : Khối lượng (kg) + r : Khoảng cách (m)
Câu 6: Đặc điểm lực đàn hồi về điểm đặt, hướng và độ lớn.
- Điểm đặt: Xuất hiện ở cả 2 đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc với lò xo, làm lò xo biến
dạng. - Hướng: Khi bị dãn, lực đàn hồi của lò xo hướng vào trong. Khi bị nén, lực đàn hồi của lò xo hướng
ra ngoài.
- Độ lớn: dh F k Câu 7: Phát biểu và viết biểu thức Định luật Húc
m
F a
BA AB F F
1 2 hd 2 m m F G r
TRƯỜNG THPT LINH TRUNG TỔ VẬT LÝ
2
Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. Trong đó:
Fđh : Lực đàn hồi của lò xo (N) k : độ cứng của lò xo (N/m). │∆l│= │l – l 0│: độ biến dạng của lò xo (m).
Câu 8: Định nghĩa và viết công thức lực hướng tâm
Lực hay hợp lực của các lực tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.
Câu 9: Định nghĩa và viết công thức Momen lực
Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Trong đó:
+ M : momen lực (N.m) + F : lực tác dụng (N) + d : cánh tay đòn (khoảng cách từ giá của lực đến trục quay) (m)
Câu 10: Phát biểu Quy tắc momen lực
Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định (quy tắc momen lực): Tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
B. BÀI TẬP
DẠNG 1. LỰC HẤP DẪN – ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
Bài 1: Trái Đất và Mặt Trăng hút nhau với một lực bằng bao nhiêu ? Cho biết bán kính quỹ đạo của Mặt Trăng r = 3,84.108m, khối lượng Mặt Trăng m = 7,35.1022kg và khối lượng Trái Đất M = 6.1024kg. Bài 2: Hãy tính lực hấp dẫn giữa hai chiếc tàu thủy có khối lượng m1 = 10000 tấn và m2 = 20000 tấn, cách nhau 100m. Bài 3: Hai quả cầu mỗi quả có khối lượng 45kg, bán kính 10cm. Lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu ? Bài 4: Hai quả cầu giống nhau, mỗi quả cầu có m = 100kg, R = 5m. Xác định:
a) Lực hấp dẫn giữa 2 quả cầu khi tâm của chúng cách nhau 20m. b) Lực hấp dẫn lớn nhất giữa chúng. Bài 5: Một tên lửa vũ trụ đang ở cách tâm Trái Đất 128000km. Lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên nó ở vị trí đó nhỏ hơn so với ở mặt đất bao nhiêu lần ? Cho biết bán kính Trái Đất R = 6400km.
dh F k
2
2 ht ht
v F ma m m r r
M F.d
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.