Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Văn lớp 10 năm 2020 - 2021 THPT Linh Trung
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Văn lớp 10 năm 2020 - 2021 THPT Linh Trung

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THPT LINH TRUNG TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I NH 2020-2021

MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 I.KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU.

BÀI 1

CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ 1. Các lớp từ a. Từ xét về cấu tạo: Nắm được đặc điểm các từ : từ đơn, từ láy, từ ghép. - Từ đơn: + Khái niệm: là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành. + Vai trò; dùng để tạo từ ghép, từ láy làm cho vốn từ thêm phong phú. - Từ ghép: + Khái niệm: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. + Tác dụng: dùng định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu đặc điểm tính chất trạng thái của sự vật. - Từ láy: + Khái niệm: là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. + Vai trò: tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả, thơ ca... có tác dụng gợi hình gợi cảm. b. Từ xét về nguồn gốc - Từ mượn: gồm từ Hán Việt (là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt) và từ mượn các nước khác (Ấn Âu). - Từ địa phương (phương ngữ): là từ dùng ở một địa phương nào đó (có từ toàn dân tương ứng). - Biệt ngữ xã hội: là từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. c. Từ xét về nghĩa - Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động , quan hệ..) mà từ biểu thị. - Từ nhiều nghĩa: là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa. - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: * Các loại từ xét về nghĩa: - Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa tương tự nhau. - Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau. - Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau. * Cấp độ khái quát nghĩa của từ: là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hay hẹp hơn (cụ thể hơn) nghĩa của từ ngữ khác. * Trường từ vựng: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. * Từ có nghĩa gợi liên tưởng:

2

- Từ tượng hình: là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh trạng thái của sự vật. - Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người. 2. Phát triển và mở rộng vốn từ ngữ - Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách: + Phát triển nghĩa của từ ngữ: trong quá trình sử dụng từ ngữ người ta có thể gán thêm cho từ một nghĩa mới làm cho một từ có thể có nhiều nghĩa, tăng khả năng diễn đạt của ngôn ngữ. + Phát triển số lượng các từ ngữ: là cách thức mượn từ ngữ nước ngoài (chủ yếu là từ Hán Việt) để làm tăng số lượng từ. - Các cách phát triển và mở rộng vốn từ: + Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ đã có sẵn thành những từ mang nét nghĩa mới hoàn toàn, ví dụ như: kinh tế tri thức, điên thoại di động, công viên nước... + Mượn từ của tiếng nước ngoài: 3. Trau dồi vốn từ: là cách thức bổ sung vốn từ và biết cách lựa chọn ngôn ngữ trong giao tiếp để đạt hiệu quả cao. 4. Phân loại từ tiếng Việt - Danh từ: là những từ chỉ người, vật, khái niệm; thường dùng làm chủ ngữ trong câu. - Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật, thường dùng làm vị ngữ trong câu. - Tính từ: là những từ chỉ đắc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái, có thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu. - Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi. - Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. - Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí cảu sự vật trong không gian hoặc thời gian. - Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn. - Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. - Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặc dùng để gọi, đáp. - Tình thái từ: là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.

BÀI 2 CÁC KIẾN THỨC VỀ CÂU 1. Câu và các thành phần câu a. Các thành phần câu - Thành phần chính: + Chủ ngữ:

Khái niệm: là thành phần chính của câu nêu tên sự vật hiện tượng có …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo