Quảng cáo
Đề cương ôn thi học kì 2 môn Hóa lớp 9 năm 2019 - 2020
QR

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Hóa lớp 9 năm 2019 - 2020

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Trường THCS Trần Văn Ơn

Nhóm Hóa

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II HÓA 9 (Tham khảo)

NH: 2019- 2020

* Nội dung:

Từ bài “Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ” đến bài “Glucozo”

Dạng 1: Viết phương trình phản ứng

Ví dụ: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

C6H12O6 → C2H5OH→ CH3COOH → (CH3COO)2Cu

CO2

Đáp án

C6H12O6 2 C2H5OH + 2CO2↑

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O

2CH3COOH + CuO (CH3COO)2Cu + H2O

Ví dụ: Bổ túc các phương trình phản ứng sau:

C2H4 + H2 →

C2H4 + → C2H5OH

C2H5OH + → CH3COOH +

CH3COOH + C2H5OH → +

CH3COOH + → + + CO2

Đáp án

C2H4 + H2 C2H6

C2H4 + H2O C2H5OH

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + H2O + CO2

men rượu

men giấm

Ni, to

H2SO4, to

to

axit

men giấm

Dạng 2: Nhận biết các chất bằng phương pháp hóa học

Ví dụ: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau: CO2, CH4, C2H4

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

C2H4 + Br2 → C2H4 Br2

Ví dụ: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng không màu sau:

C6H12O6 , CH3COOH, C2H5OH, CH3COOC2H5

C6H12O6 C2H5OH CH3COOC2H5 CH3COOH

quì Không hiện

tượng

Không hiện

tượng

Không hiện

tượng

Hóa hồng

AgNO3/NH3 ↓ sáng bạc Ag Không hiện

tượng

Không hiện

tượng

Na tan, sủi bọt khí Không hiện

tượng

C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2 Ag ↓

2 C2H5OH + 2 Na → 2 C2H5ONa + H2

Dạng 3: Nêu hiện tượng

* HS học theo vở ghi các hiện tượng phản ứng.

Ví dụ minh họa:

Nêu hiện tượng khi dẫn khí etylen đi qua dung dịch brom.

Đáp án:

Khí etylen làm mất màu da cam của dung dịch brom.

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Nêu hiện tượng và viết phương trình khi cho mẫu natri vào cốc đựng rượu etylic

Đáp án:

Mẩu natri tan, có hiện tượng sủi bọt khí.

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑

CO2 C2H4 CH4

dd Ca(OH)2 dư ↓trắng CaCO3 Không hiện tượng Không hiện tượng

dd Br2 mất màu da cam dd

Br2

Không hiện tượng

NH3

Dạng 4: Toán độ rượu:

Ví dụ: Tính thể tích rượu có trong 620ml rượu 28độ

Vhh = 620ml

Đr = 280

Vr =?

Thể tích rượu cần tìm là:

Vr =

Đ?

100 .Vhh =

28

100 .620 = 173,6ml

Ví dụ: Từ 650 ml rượu 250 có thể pha thành bao nhiêu ml rượu 150

Vhh1 = 650ml

Đr1 = 250

Vhh2 =? ml

Đr2= 150

Thể tích rượu có trong 650ml rượu 250 là

Vr1 =

Đr1.Vhh1

100 =

25

100 . 650 = 162,5ml

Vr1 = Vr2 = 162,5ml

Thể tích rượu 150 pha được là:

Vhh2 =

??2

Đ?2 .100 =

162,5

15 .100 = 1083,3ml

Ví dụ: So sánh khí tạo thành khi cho cùng lượng Na (dư) vào 2 lọ:

- Lọ 1: chứa 50 ml rượu

- Lọ 2: chứa 62,5 ml rượu 800

Thể tích rượu trong lọ 2:

Vr2 =

Đr1.Vhh1

100 =

80

100 . 62,5 = 50ml

→ Vr2 = Vr1

PTHH trong 2 lọ:

Lọ 1:

2 C2H5OH + 2 Na → 2 C2H5ONa + H2

Lọ 2:

2 H2O + 2 Na → 2 NaOH + H2

2 C2H5OH + 2 Na → 2 C2H5ONa + H2

→ VH2 (lọ 1) < VH2 (lọ 2)

Dạng 5: Toán

Dạng 1: Toán 2 phương trình liên tiếp

Ví dụ 1:

Hòa tan 25g muối ZnCO3 trong 80ml dung dịch CH3COOH tạo dung dịch A.

a) Tính thể tích khí thoát ra (đktc).

b) Tính nồng độ mol dung dịch A và dung dịch axit đã dùng.

c) Để tạo thàh dd axit axetic dùng cho phản ứng trên, người ta oxi hóa x (ml) rượu 250.

Tìm x; biết dr = 0,8 g/ml

Hướng dẫn giải

2CH3COOH + ZnCO3 → (CH3COO)2Zn + CO2  + H2O

2 1 1 1 1 (mol)

0,4  0,2 → 0,2 → 0,2 → 0,2 (mol)

a/ Số mol ZnCO3

nZnCO3 =

?

? =

25

125 = 0,2mol

Thể tích khí thoát ra (đktc)

VCO2 = n.22,4 = 0,2.22,4 = 4,48lít

b/ Nồng độ mol dd CH3COOH

CM ddCH3COOH =

?

?=

0,4

0,08 = 5(M)

V dd(CH3COO)2Zn = V ddCH3COOH

Nồng độ mol dd (CH3COO)2Zn

CM dd(CH3COO)2Zn =

?

?=

0,2

0,08 = 2,5(M)

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

1 1 1 1 (mol)

0.4  0.4  0.4 → 0.4 (mol)

Khối lượng rượu

mr = n.M = 0,4 . 46 = 18,4 (g)

Thể tích rượu

Vr =

?

? =

18,4

0,8 = 23 (ml)

Thể tích rượu 250 cần dùng:

Vhh =

??

Đ? .100 =

23

25 .100 = 92 (ml)

men giấm

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo