
Trường THCS – THPT Đinh Tiên Hoàng Họ và tên: ......................................................................................................... Lớp: ...............
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 – HÓA 9
Năm học 2019 – 2020 * Kiến thức cần nhớ 1. Cấu tạo phân tử HCHC 2. Tính chất hóa học và điều chế: metan (CH4), etilen (C2H4), rượu etylic (C2H5OH), axit acetic (CH3COOH), chất béo (RCOO)3C3H5, Glucozo (C6H12O6) 3. Bài toán: Hỗn hợp và toán 2 phương trình hóa học · Bài tập vận dụng Câu 1: Viết CTCT của hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon C3H8, C3H6, CH4, CH3Cl , CH3OH,C2H4 C2H4Br2 ; C2H5Cl , C2H2 ; C2H2Br2 ; C2H2Br4 ; C2H5OH, C2H5ONa, CH3COOH, CH3COONa Câu 2: Hoàn thành PTHH Phản ứng cháy 1. CH4 + O2 …………….................. 2. C2H4 + O2 ……………................ Phản ứng thế CH4 + Cl2 ..................................... Phản ứng cộng 1. CH2 = CH2 + Br2 ……………....... 2. C2H4 + Br2 …………….................. 3. CH2 = CH2 + .......... CH3 – CH3 4. C2H4 + H2 …………….................. Phản ứng trùng hợp: Etilen C2H4 1. nCH2 = CH2 ……………....... 2. ...CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 +... ……………....... Điều chế Etilen
C2H5OH ……………....... DẪN XUẤT HIDROCACBON Rượu etylic: (C2H6O) CH3 – CH2 – OH Phản ứng cháy
C2H5OH + O2 ……………....... Phản ứng thế với Na, K
C2H5OH + K ……………....... C2H5OH + Na……………....... Phản ứng este hóa
C2H5OH + CH3COOH ……………....... Phản ứng lên men giấm
C2H5OH + O2 ……………....... Điều chế rượu etylic 1. C6H12O6 ……………....... 2. C2H4 + H2O ……………....... Axit acetic (C2H4O2) CH3 – COOH
Tính axit 1. CH3 – COOH + Mg ……………....... 2. CH3 – COOH + Na ……………....... 3. CH3 – COOH + CuO ……………....... 4. CH3 – COOH + NaOH ……………....... 5. CH3 – COOH + Na2CO3 ……………....... 6. CH3 – COOH + CaCO3 ……………....... Tác dụng với etylic
CH3 – COOH + C2H5OH ……………....... Điều chế axit acetic C2H5OH + O2 ……………....... C4H10 + O2 ……………....... Chất béo (R – COO)3C3H5 1. (R – COO)3C3H5 + H2O ……………....... 2. (R – COO)3C3H5 + NaOH ……………....... 3. CH3 – COOC2H5 + NaOH ……………....... Glucozo C6H12O6 Phản ứng tráng gương
C6H12O6 + Ag2O ……………....... Phản ứng lên men rượu
C6H12O6 ……………....... Câu 3: Thực hiện dãy chuyển hóa sau: a.
1 2 3
2 2 3 2 3 3 2 5
3 2 3
CH OH CH COOH CH COOC H
P.E (CH COO) Mg CH COONa
b.
2 4 2
2 4 2 5 3 3 2 5
C H Br
C H C H OH CH COOH CH COOC H
P.E
c.
6 12 6 2 5 3 3 3
2 5
C H O C H OH CH COOH CH COONa CH COOH
C H ONa
d.
6 12 6 2 5 3 3 2 5 2 5 2
2
C H O C H OH CH COOH CH COOC H C H OH CO
CO
Câu 4: Mô tả hiện tượng trong các thí nghiệm và viết PTHH a. Dẫn khí etilen C2H4 qua dung dịch brom màu da cam
b. Cho Natri (kali) vào rượu etylic 40o. Mô tả hiện tượng và viết PTHH. c. Cho kim loại Mg vào dung dịch axit axetic. d. Cho bột đồng (II) oxit vào dung dịch axit axetic. e. Cho đá vôi vào dung dịch axit axetic. f. Cho hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng. Sau đó cho nước vào bình rồi thêm vào giấy quỳ tím. g. Cho dung dịch glucozo C6H12O6 vào dung dịch bạc nitrat AgNO3 trong dung dịch amoniac NH3. Câu 5: Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học
a. 3 chất khí: CH4, C2H4, HCl. b. 3 chất lỏng: rượu etylic, axit acetic, este etyl axetat. c. 3 chất lỏng: rượu etylic, axit acetic, H2O d. 3 chất lỏng: rượu etylic, axit acetic, glucozo Câu 6: Câu hỏi thực tiễn a. Giải thích ý nghĩa ghi trên chai rượu:rượu 40o, rượu 25o. b. Tính thể tích rượu etylic có trong 200ml rượu 40o. c. Có 40ml rượu trong 500ml hỗn hợp rượu và nước. Xác định độ rượu. d. Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao? e. Hỗn hợp gốm 1VCH4 : 2VO2 là hỗn hợp nổ. Nguyên nhân chính của những vụ nổ xảy ra trong các hầm mỏ khi khai thác than đá là do khí metan đã hóa hợp với oxi. f. Em hãy nêu một số tác hại của sự cố tràn dầu ra biển. g. Làm thế nào có thể biết được lượng glucozo có trong nước tiểu của người bệnh tiểu đường. Viết PTHH. h. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.